Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 3 Hệ thức lượng trong tam giác KNTT

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 3 Hệ thức lượng trong tam giác sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Trong tam giác ABC ta có:

    Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC ta có:

    \begin{matrix}  \dfrac{a}{{\sin A}} = \dfrac{b}{{\sin B}} \hfill \\   \Leftrightarrow a\sin B = b\sin A \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Vận dụng

    Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác

    Cho tam giác ABCAB = 3\sqrt{3},\ BC = 6\sqrt{3}CA = 9. Gọi D là trung điểm BC. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD.

    D là trung điểm của BC\Rightarrow AD^{2} = \frac{AB^{2} + AC^{2}}{2}- \frac{BC^{2}}{4} = 27 \Rightarrow AD = 3\sqrt{3}.

    Tam giác ABDAB = BD = DA = 3\sqrt{3} \Rightarrow Tam giác ABD đều.

    Nên có bán kính đường tròn ngoại tiếp là:

    R = \frac{\sqrt{3}}{3}AB = \frac{\sqrt{3}}{3}.3\sqrt{3} = 3.

  • Câu 3: Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức P

    Cho góc \alpha thỏa mãn \sin\alpha + \cos\alpha = \frac{5}{4}. Tính P = \sin\alpha.cos\alpha.

    Từ giả thiết, ta có \left( \sin\alpha +
\cos\alpha ight)^{2} = \frac{25}{16} \Leftrightarrow 1 + 2sin\alpha.cos\alpha =
\frac{25}{16}

    ightarrow P = \sin\alpha.cos\alpha =
\frac{9}{32}.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính độ dài cạnh a

    Cho \Delta
ABCb = 6,c = 8,\widehat{A} =
60^{0}. Độ dài cạnh a là:

    Ta có: a^{2} = b^{2} + c^{2} - 2bc\cos
A = 36 + 64 - 2.6.8.cos60^{0} =
52

    \Rightarrow a = 2\sqrt{13}.

  • Câu 5: Nhận biết

    Tính độ dài bán kính đường tròn nội tiếp

    Cho \Delta
ABCS = 10\sqrt{3}, nửa chu vi p = 10. Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp r của tam giác trên là:

    Ta có: S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} =
\frac{10\sqrt{3}}{10} = \sqrt{3}.

  • Câu 6: Nhận biết

    Tinh độ dài cạnh b

    Cho \Delta ABCB = 60^{0},a = 8,c = 5. Độ dài cạnh b bằng:

    Ta có:

    b^{2} = a^{2} + c^{2} - 2ac\cos
B

    = 8^{2} + 5^{2} - 2.8.5.\cos60^{0} = 49\Rightarrow b = 7.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính diện tích tam giác

    Diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là \sqrt{3},\sqrt{2} và 1 là:

    Nửa chu vi của tam giác là: p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{\sqrt 3  + \sqrt 2  + 1}}{2}

    Áp dụng công thức Herong ta có:

    \begin{matrix}  S = \sqrt {p\left( {p - a} ight)\left( {p - b} ight)\left( {p - a} ight)}  \hfill \\  S = \sqrt {p\left( {p - \sqrt 3 } ight)\left( {p - \sqrt 2 } ight)\left( {p - 1} ight)}  \hfill \\  S = \dfrac{{\sqrt 2 }}{2} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 8: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Cho 2\pi <
\alpha < \frac{5\pi}{2}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có 2\pi < \alpha <
\frac{5\pi}{2}\overset{}{ightarrow}điểm cuối cung \alpha - \pi thuộc góc phần tư thứ I\overset{}{ightarrow}\left\{ \begin{matrix}
\tan\alpha > 0 \\
\cot\alpha > 0 \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tính giá trị lượng giác

    Giá trị α, (0° ≤ α ≤ 180°) thoả mãn \tanα = 1,607 gần nhất với giá trị:

    Để tìm α khi biết tanα = 1,607 thì ta sử dụng máy tính cầm tay và tính được: α ≈ 58°.

    Vậy α ≈ 58°

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm đẳng thức đúng

    Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

    Mối liên hệ hai cung bù nhau.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính độ dài cạnh BC

    Tam giác ABCAB =
2,\ \ AC = 1\widehat{A} =
60{^\circ}. Tính độ dài cạnh BC.

    Theo định lí hàm cosin, ta có BC^{2} =
AB^{2} + AC^{2} - 2AB.AC.cos\widehat{A} = 2^{2} + 1^{2} - 2.2.1.cos60{^\circ} = 3
\Rightarrow BC = \sqrt{3}.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Hãy chọn kết quả đúng

    Điểm cuối của góc lượng giác \alpha ở góc phần tư thứ mấy nếu \sin\alpha,\ tan\alpha trái dấu?

    Điểm cuối của \alpha thuộc góc phần tư thứ hai thì \sin\alpha >
0, \cos\alpha < 0.

    Điểm cuối của \alpha thuộc góc phần tư thứ tư thì \sin\alpha <
0, \cos\alpha > 0.

    Vậy nếu \sin\alpha,\ cos\alpha trái dấu thì điểm cuối của góc lượng giác \alpha ở góc phần tư thứ II hoặc IV.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính giá trị lượng giác

    Cho góc \alpha thỏa mãn \sin\alpha = \frac{12}{13}\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Tính \cos\alpha.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\cos\alpha = \pm \sqrt{1 - sin^{2}\alpha} = \pm \frac{5}{13} \\
\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi \\
\end{matrix} ight. \overset{}{ightarrow}\cos\alpha = -
\frac{5}{13}.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Tính giá trị biểu thức

    Cho tam giác ABC có diện tích S, lấy G là trọng tâm và \widehat{GAB} = \alpha;\widehat{GBC} =
\beta;\widehat{GCA} = \gamma. Giả sử AB = c;BC = a;AC = b , tính giá trị biểu thức \cot\alpha + \cot\beta +
\cot\gamma theo a;b;c;S?

    Hình vẽ minh họa

    Gọi M là trung điểm cạnh BC. Kẻ MH\bot
AB

    Tam giác AMH vuông => \cos\alpha = \frac{AH}{AM}

    Tam giác BMH vuông => \cos B = \frac{BH}{BM} =
\frac{2BH}{a}

    Ta có: AB = AH + HB

    \Rightarrow c = AM.cos\alpha +
\frac{a}{2}.cos\beta

    \Rightarrow \cos\alpha =\frac{1}{AM}\left( c - \frac{a}{2}.\cos\beta ight)(*)

    Mặt khác áp dụng định lí sin cho tam giác AMB ta được:

    \frac{MB}{\sin\alpha} = \frac{MA}{\sin
B} \Rightarrow \sin\alpha = \frac{MB.sinB}{MA} =
\frac{a.sinB}{2MA}(**)

    Từ (*) và (**) ta được:

    \cot\alpha = \dfrac{c - \dfrac{a}{2}\cos B}{\dfrac{a}{2}\sin B} = \dfrac{2c - a\cos B}{b}

    = \dfrac{R\left( 4c - 2a\cos Bight)}{ab} = \dfrac{4c^{2} - 2ac\cos B}{\dfrac{abc}{R}}

    \Rightarrow \cot\alpha = \frac{3c^{2} +
b^{2} - a^{2}}{4S}

    Chứng minh tương tự ta có: \left\{\begin{matrix}\cot\beta = \dfrac{3a^{2} + c^{2} - b^{2}}{4S} \\\cot\gamma = \dfrac{3b^{2} + b^{2} - c^{2}}{4S} \\\end{matrix} ight.

    Do đó:

    \cot\alpha + \cot\beta +
\cot\gamma

    = \frac{3c^{2} + b^{2} - a^{2}}{4S} +
\frac{3a^{2} + c^{2} - b^{2}}{4S} + \frac{3b^{2} + b^{2} -
c^{2}}{4S}

    = \frac{3\left( a^{2} + b^{2} + c^{2}
ight)}{4S}

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính diện tích tam giác ABC

    Cho tam giác ABCAB =
12,AC = 13,BC = 5. Diện tích S của tam giác ABC là:

    Ta có: BA^{2} + BC^{2} = AC^{2} nên tam giác ABC vuông tại B.

    Diện tích tam giác là: S = \frac{1}{2}BA
\cdot BC = 30.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tính khoảng cách AB

    Từ một đỉnh tháp chiều cao CD =
80m, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là 72^{0}12'34^{0}26'. Ba điểm A; B; D thẳng hàng. Tính khoảng cách AB?

    Ta có: Trong tam giác vuông :

    \tan72^{0}12' =\frac{CD}{AD}\Rightarrow AD =\frac{CD}{\tan72^{0}12'} \approx 25,7

    Trong tam giác vuông :

    \tan34^{0}12' =\frac{CD}{BD}\Rightarrow BD =\frac{CD}{\tan34^{0}12'} \approx 116,7

    Suy ra: khoảng cách AB = 116,7 - 25,7 =
91(m)

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm khẳng định sai

    Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

    Khẳng định sai là: "\sin {0^0} + \cos {0^0} = 0"

    Sửa lại là: "\sin {0^0} + \cos {0^0} = 1"

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn câu đúng

    Chọn mệnh đề đúng?

    Ta có:

    \sin^{4}x - \cos^{4}x = \left( \sin^{2}x -\cos^{2}x \right)\left( \sin^{2}x + \cos^{2}x \right)

    = \left( 1 - \cos^{2}x \right) - \cos^{2}x= 1 - 2\cos^{2}x.

  • Câu 19: Nhận biết

    Xác định hệ thức sai

    Hai góc nhọn \alpha\beta phụ nhau, hệ thức nào sau đây là sai?

    Ta có:

    \cos\alpha = \cos\left( 90^{0} - \beta
\right) = \sin\beta

    Vậy hệ thức sai là: \cos\alpha = -
\sin\beta.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm đẳng thức sai

    Đẳng thức nào sau đây là sai?

    Ta có:

    sin^{6}x - cos^{6}x

    = (sin²x)³ - (cos²x)³

    = \left( sin^{2}x - cos^{2}x
\right)\left( 1 - sin^{2}xcos^{2}x \right)

    Đáp án chưa chính xác là: sin^{6}x -
cos^{6}x = 1 - 3sin^{2}xcos^{2}x,\forall x.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Hãy chọn kết quả đúng

    Điểm cuối của góc lượng giác \alpha ở góc phần tư thứ mấy nếu \cos\alpha = \sqrt{1 -
sin^{2}\alpha}.

    Ta có \cos\alpha = \sqrt{1 -
sin^{2}\alpha} \Leftrightarrow \cos\alpha =
\sqrt{cos^{2}\alpha} \Leftrightarrow \cos\alpha = \left| \cos\alpha
ight| \Leftrightarrow \cos\alpha.

    Đẳng thức \left| \cos\alpha ight|
\Leftrightarrow \cos\alpha\overset{}{ightarrow}\cos\alpha \geq
0\overset{}{ightarrow}điểm cuối của góc lượng giác \alpha ở góc phần tư thứ I hoặc IV.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tính độ dài cạnh AC

    Cho hình thoi ABCD cạnh bằng 1\ \ cm và có \widehat{BAD} = 60{^\circ}. Tính độ dài cạnh AC.

    Do ABCD là hình thoi, có \widehat{BAD} = 60{^\circ} \Rightarrow
\widehat{ABC} = 120{^\circ}.

    Theo định lí hàm cosin, ta có

    AC^{2} = AB^{2} + BC^{2} -
2.AB.BC.cos\widehat{ABC}

    = 1^{2} + 1^{2} - 2.1.1.cos120{^\circ} =
3 \Rightarrow AC =
\sqrt{3}

  • Câu 23: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    Giá trị lượng giác của góc đặc biệt ta có: 

    \left\{ \begin{matrix}cos60^{0} = \frac{1}{2} \\ \sin120^{0} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \cos60^{0} \neq \sin120^{0}

  • Câu 24: Nhận biết

    Tính số đo góc A

    Tam giác ABCAB =
5,\ \ BC = 7,\ \ CA = 8. Số đo góc \widehat{A} bằng:

    Theo định lí hàm cosin, ta có \cos\widehat{A} = \frac{AB^{2} + AC^{2} -
BC^{2}}{2AB.AC} = \frac{5^{2} +
8^{2} - 7^{2}}{2.5.8} = \frac{1}{2}.

    Do đó, \widehat{A} =
60{^\circ}.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tính hiệu của hai góc B và A

    Cho tam giác ABCAB=\sqrt{3}+1, AC=\sqrt{6}, BC = 2. Số đo của \widehat{B}-\widehat{A} là:

    Áp dụng hệ quả của định lí cosin ta có:

    \begin{matrix}  \cos \widehat A = \dfrac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} \hfill \\   \Rightarrow \cos \widehat A = \dfrac{{{{\left( {\sqrt 3  + 1} ight)}^2} + {{\left( {\sqrt 6 } ight)}^2} - {2^2}}}{{2.\left( {\sqrt 3  + 1} ight).\sqrt 6 }} = \dfrac{{\sqrt 2 }}{2} \hfill \\   \Rightarrow \widehat A = {45^0} \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}  \cos \widehat B = \dfrac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2AB.BC}} \hfill \\   \Rightarrow \cos \widehat B = \dfrac{{{{\left( {\sqrt 3  + 1} ight)}^2} + {2^2} - {{\left( {\sqrt 6 } ight)}^2}}}{{2.\left( {\sqrt 3  + 1} ight).2}} = \dfrac{1}{2} \hfill \\   \Rightarrow \widehat B = {60^0} \hfill \\   \Rightarrow \widehat B - \widehat A = {60^0} - {45^0} = {25^0} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính độ cao của ngọn núi so với mặt đất

    Từ hai vị trí AB của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao AB = 70m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30^{0}, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15^{0}30'. Ngọn núi đó có độ cao so với mặt đất gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Từ giả thiết, ta suy ra tam giác ABC\widehat{CAB} = 60^{0},\ \ \widehat{ABC} =
105^{0}30'c = 70. Khi đó \widehat{A} + \widehat{B} +
\widehat{C} = 180^{0} \Leftrightarrow \widehat{C} = 180^{0} - \left(
\widehat{A} + \widehat{B} ight) =
180^{0} - 165^{0}30' = 14^{0}30'.

    Theo định lí sin, ta có \frac{b}{\sin B}
= \frac{c}{\sin C} hay \frac{b}{sin105^{0}30'} =
\frac{70}{sin14^{0}30'}

    Do đó AC = b =
\frac{70.sin105^{0}30'}{sin14^{0}30'} \approx 269,4m.

    Gọi CH là khoảng cách từ C đến mặt đất. Tam giác vuông ACH có cạnh CH đối diện với góc 30^{0} nên

    CH = \frac{AC}{2} = \frac{269,4}{2} =
134,7\ m. Vậy ngọn núi cao khoảng 135m.

  • Câu 27: Nhận biết

    Tính độ dài cạnh còn lại của tam giác

    Tam giác ABCa = 8,c = 3,\widehat{B} = 60^{0}. Độ dài cạnh b bằng bao nhiêu?

    Ta có:

    b^{2} = a^{2} + c^{2} - 2ac\cos
B

    = 8^{2} + 3^{2} - 2.8.3.\cos60^{0} = 49\Rightarrow b = 7.

  • Câu 28: Nhận biết

    Chọn hệ thức đúng

    Trong các hệ thức sau hệ thức nào đúng?

    Công thức lượng giác cơ bản ta có: sin^{2}2\alpha + cos^{2}2\alpha = 1 là công thức đúng.

  • Câu 29: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Giá trị của \tan30^{0} +\cot30^{0} bằng bao nhiêu?

    Ta có: \tan30^{0} + \cot30^{0} =\frac{\sqrt{3}}{3} + \sqrt{3} = \frac{4\sqrt{3}}{3}.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tính số đo góc A

    Cho tam giác ABC, biết BC = 24, AC = 13, AB = 15. Số đo góc A là:

    Áp dụng hệ quả định lí cosin cho tam giác ABC ta có:

    \begin{matrix}  \cos \widehat A = \dfrac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}} \hfill \\   \Rightarrow \cos \widehat A = \dfrac{{{{15}^2} + {{13}^2} - {{24}^2}}}{{2.15.13}} =  - \dfrac{7}{{15}} \hfill \\   \Rightarrow \widehat A \approx {117^0}49\prime  \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 31: Nhận biết

    Tính giá trị cotang của góc

    Giá trị cot\frac{\pi }{6} là:

     Ta có: cot\frac{\pi }{6} =\sqrt3.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chọn đẳng thức chưa chính xác

    Đẳng thức nào sau đây là sai?

    Ta có: sin^{2}\alpha + cos^{2}\alpha =
1 nên đẳng thức chưa chính xác là: sin^{2}2x + cos^{2}2x = 1.

  • Câu 33: Nhận biết

    Tìm công thức sai

    Cho tam giác ABC. Tìm công thức sai:

    Ta có: \frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin
B} = \frac{c}{\sin C} = 2R.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tính số đo góc A

    Cho tam giác A BC, biết a = 24,b = 13,c = 15. Tính góc A?

    Ta có:

    \cos A = \frac{b^{2} + c^{2} -
a^{2}}{2bc} = \frac{13^{2} + 15^{2} - 24^{2}}{2.13.15} = -
\frac{7}{15}

    \Rightarrow A \simeq 117^{0}49'\
.

  • Câu 35: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Điểm cuối của \alpha thuộc góc phần tư thứ tư của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Điểm cuối của \alpha thuộc góc phần tư thứ hai ightarrow \left\{ \begin{matrix}
\sin\alpha < 0 \\
\cos\alpha > 0 \\
\tan\alpha < 0 \\
\cot\alpha < 0 \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 36: Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức B

    Giá trị của B = \cos^{2}73^{0} +\cos^{2}87^{0} + \cos^{2}3^{0} + \cos^{2}17^{0} là:

    Ta có:

    B = \left( \cos^{2}73^{{^\circ}} +\cos^{2}17^{{^\circ}} \right) + \left(\cos^{2}87^{{^\circ}} +\cos^{2}3^{{^\circ}} \right)

    = \left( \cos^{2}73^{{^\circ}} +\sin^{2}73^{{^\circ}} \right) + \left( \cos^{2}87^{{^\circ}} +\sin^{2}87^{{^\circ}} \right) = 2.

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Câu 12: Chọn đáp án đúng

    Từ hai vị trí AB của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao AB = 70m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30^{0}, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15^{0}30'.

    Ngọn núi đó có độ cao so với mặt đất gần nhất với giá trị nào sau đây?

    Từ giả thiết, ta suy ra tam giác ABC\widehat{CAB} = 60^{0},\ \ \widehat{ABC} =
105^{0}30'c =
70.

    Khi đó \widehat{A} + \widehat{B} +
\widehat{C} = 180^{0}

    \Leftrightarrow \widehat{C} = 180^{0} -
\left( \widehat{A} + \widehat{B} \right) = 180^{0} - 165^{0}30' =
14^{0}30'.

    Theo định lí sin, ta có \frac{b}{\sin B}
= \frac{c}{\sin C} hay \frac{b}{sin105^{0}30'} =
\frac{70}{sin14^{0}30'}

    Do đó AC = b =
\frac{70.sin105^{0}30'}{sin14^{0}30'} \approx 269,4\
m

    Gọi CH là khoảng cách từ C đến mặt đất.

    Tam giác vuông ACH có cạnh CH đối diện với góc 30^{0} nên CH
= \frac{AC}{2} = \frac{269,4}{2} = 134,7\ \ m.

    Vậy ngọn núi cao khoảng 135\
m.

  • Câu 38: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Rút gọn biểu thức sau A = \frac{\cot^{2}x- \cos^{2}x}{\cot^{2}x} + \frac{\sin x.\cos x}{\cot x} thu được kết quả là: 

    Ta có:

    A = \frac{\cot^{2}x- \cos^{2}x}{\cot^{2}x} + \frac{\sin x.\cos x}{\cot x}

    = 1 - \frac{\cos^{2}x}{\cot^{2}x} +\frac{\sin x.\cos x}{\cot x} = 1 - \sin^{2}x + \sin^{2}x = 1.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tìm độ dài cạnh AC

    Tam giác ABC có   \widehat{A} =
68^{0}12', \widehat{B} =
34^{0}44', AB =
117. Tính AC?

    Trong tam giác ABC:

    \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C}
= 180^{0}

    \Rightarrow \widehat{C} = 180^{0} -
68^{0}12' - 34^{0}44' = 77^{0}4'.

    Mặt khác \frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin
B} = \frac{c}{\sin C} \Rightarrow \frac{AC}{\sin B} = \frac{AB}{\sin
C}

    \Rightarrow AC = \frac{AB.\sin B}{\sin C}= \frac{117.\sin34^{0}44'}{\sin77^{0}4'} \simeq 68

  • Câu 40: Vận dụng

    Tính khoảng cách hai tàu sau 2 giờ

    Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc 60^{0}. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 30\ km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 40\ km/h. Hỏi sau 2 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?

    Sau 2h quãng đường tàu thứ nhất chạy được là: S_{1} = 30.2 = 60\
km.

    Sau 2h quãng đường tàu thứ hai chạy được là: S_{2} = 40.2 = 80\
km.

    Vậy sau 2h hai tàu cách nhau là:

    S = \sqrt{{S_{1}}^{2} + {S_{2}}^{2} -2S_{1}.S_{2}.\cos60^{0}} = 20\sqrt{13}.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 3 Hệ thức lượng trong tam giác KNTT Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo