Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức Đề 2

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 10 theo chương trình sách Kết nối tri thức nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm điểm thỏa mãn

    Cho hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
2x + y - 2 \leq 0 \\
x - 3y + 2 > 0 \\
\end{matrix} ight.. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình?

    Với O(0;0). Ta có: \left\{ \begin{matrix}
2.0 + 0 - 2 \leq 0 \\
0 - 3.0 + 2 > 0 \\
\end{matrix} ight. . Cả hai bất phương trình đều thỏa mãn. Chọn đáp án này.

  • Câu 2: Nhận biết

    Có bao nhiêu vectơ thỏa mãn

    Cho ngũ giác ABCDE. Từ các đỉnh của ngũ giác đã cho có thể lập được bao nhiêu vectơ có điểm cuối là điểm A?

    Các vectơ có điểm cuối là điểm A\overrightarrow{BA}; \overrightarrow{CA}; \overrightarrow{DA}; \overrightarrow{EA}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm điểm thỏa mãn

    Cho hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
5x - 2y - 1 > 0 \\
2x + 2y + 5 > 0 \\
x + y + 1 < 0 \\
\end{matrix} ight.. Trong các điểm sau, điểm nào thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình?

    Ta thay lần lượt tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình.

    Với O(0;0) \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
5.0 - 2.0 - 1 > 0 \\
2.0 + 2.0 + 5 > 0 \\
0 + 0 + 1 < 0 \\
\end{matrix} ight.. Bất phương trình thứ nhất sai nên không thỏa mãn.

    Với M(1;0) \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
5.1 - 2.0 - 1 > 0 \\
2.1 + 2.0 + 5 > 0 \\
1 + 0 + 1 < 0 \\
\end{matrix} ight.. Bất phương trình thứ ba sai nên không thỏa mãn.

    Với N(0; - 2) \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
5.0 - 2. - 2 - 1 > 0 \\
2.0 + 2. - 2 + 5 > 0 \\
0 - 2 + 1 < 0 \\
\end{matrix} ight.. Đúng. Chọn đáp án này.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm C

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(0; - 3),\ B(2;1),\ D(5;5) Tìm tọa độ điểm C để tứ giác ABCD là hình bình hành.

    Gọi C(x;y). Ta có \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (2;4) \\
\overrightarrow{DC} = (x - 5;y - 5) \\
\end{matrix} ight.\ .

    Tứ giác ABCD là hình bình hành \Leftrightarrow \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}

    \overset{}{ightarrow}\left\{\begin{matrix}2 = x - 5 \\4 = y - 5 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 7 \\y = 9 \\\end{matrix} ight.\ \overset{}{ightarrow}C(7;9).

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm không thuộc miền nghiệm của bất phương trình

    Miền nghiệm của bất phương trình x+2(y+1)-4y\leq 2(x+1)-5y không chứa điểm có tọa độ:

    Ta có: 

    x+2(y+1)-4y\leq 2(x+1)-5y

    \begin{matrix}   \Rightarrow x + 2y + 2 - 4y \leqslant 2x + 2 - 5y \hfill \\   \Rightarrow  - x + 3y \leqslant 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Thay x=3;y=2 vào bất phương trình ta được: - 3 + 3.2=  5 > 0

    Vậy (3;2) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Khẳng định nào sau đây đúng?

     Ta có:

    \overrightarrow{CA}-\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{CB}e  \overrightarrow{BC} => Khẳng định sai

    \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CA}=\overrightarrow{CB} e\overrightarrow{BC} => Khẳng định sai

     \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CA}=\overrightarrow{CB} => Khẳng định đúng

    \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{BC}e\overrightarrow{CA}=> Khẳng định sa

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo hình chữ nhật ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Mệnh đề đúng là: \left|
\overrightarrow{AC} \right| = \left| \overrightarrow{BD}
\right|.

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

     Ta có: \sin157^{\circ} =\sin (180^{\circ} -157^{\circ} )=\sin 23^{\circ}. Vì \sin \alpha =\sin (180^{\circ} -\alpha ).

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m

    Cho hai tập hợp khác rỗng A = \lbrack m - 3;1),B = ( - 3;4m + 5) với m\mathbb{\in R}. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để tập A là tập con của tập B.

    A,B khác rỗng và A \subset B nên

    \left\{ \begin{matrix}
m - 3 < 1 \\
- 3 < 4m + 5 \\
- 3 < m - 3 \\
1 \leq 4m + 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 4 \\
m > - 2 \\
m > 0 \\
m \geq - 1 \\
\end{matrix} \Leftrightarrow 0 < m < 4 ight.

    Vậy giá trị m cần tìm là 0 < m < 4.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn khẳng định sai

    Chọn khẳng định sai?

    Khẳng định sai: “Giá trị bất thường trong mẫu số liệu thuộc \left\lbrack Q_{1} - \frac{3}{2}\Delta Q;Q_{3} +
\frac{1}{2}\Delta Q ightbrack

    Sửa lại: “Giá trị bất thường trong mẫu số liệu nằm ngoài đoạn \left\lbrack Q_{1} - \frac{3}{2}\Delta Q;Q_{3} +
\frac{1}{2}\Delta Q ightbrack”.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho số a =
367653964 \pm 213. Số quy tròn của số gần đúng 367653964 bằng:

    Hàng lớn nhất có độ chính xác d =
213 là hàng trăm nên ta quy tròn số a đến hàng nghìn.

    Vậy số quy tròn của a là: 367654000.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho A = \left\{ x \in \mathbb{N}^{*},x
< 10,\ \ x \vdots 3 \right\}. Chọn khẳng định đúng.

    Ta có A = \left\{ x \in \mathbb{N}^{*},x
< 10,\ \ x \vdots 3 \right\} = \left\{ 3;6;9 \right\}
\Rightarrow A3 phần tử.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tìm M thỏa mãn điều kiện

    Cho A(1;2),\ B( -
2;6). Điểm M trên trục Oy sao cho ba điểm A,B,M thẳng hàng thì tọa độ điểm M là:

    Ta có: M trên trục Oy \Rightarrow M(0;y).

    Ba điểm A,B,M thẳng hàng khi \overrightarrow{AB} cùng phương với \overrightarrow{AM}.

    Ta có \overrightarrow{AB} = ( - 3;4),\ \
\overrightarrow{AM} = ( - 1;y - 2). Do đó, \overrightarrow{AB} cùng phương với \overrightarrow{AM} \Leftrightarrow \frac{- 1}{-
3} = \frac{y - 2}{4} \Rightarrow y = \frac{10}{3}. Vậy M\left( 0;\frac{10}{3} ight).Đáp án là M\left( 0;\frac{10}{3} ight)

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xác định tập hợp điểm thỏa mãn yêu cầu

    Cho hai điểm A,\ B cố định và AB = 8. Tập hợp các điểm M thỏa mãn \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = -
16 là:

    Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB \rightarrow \overrightarrow{IA} = -
\overrightarrow{IB}

    Ta có:

    \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}
= \left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right)\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} \right)

    = \left( \overrightarrow{MI} +
\overrightarrow{IA} \right)\left( \overrightarrow{MI} -
\overrightarrow{IA} \right)

    = {\overrightarrow{MI}}^{2} -
{\overrightarrow{IA}}^{2} = MI^{2} - IA^{2} = MI^{2} -
\frac{AB^{2}}{4}.

    Theo giả thiết, ta có

    MI^{2} - \frac{AB^{2}}{4} = -
16

    \Leftrightarrow MI^{2} =
\frac{AB^{2}}{4} - 16 = \frac{8^{2}}{4} - 16 = 0 \rightarrow M \equiv
I

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tam giác ABC là tam giác gì

    Tam giác ABC là tam giác gì khi có các góc thỏa mãn biểu thức

    \sin2\widehat{A}.\cos2\widehat{A} +\sin2\widehat{B}.\cos2\widehat{B} + \sin2\widehat{C}.\cos2\widehat{C} =0?

    Ta có:

    \sin2\widehat{A}.\cos2\widehat{A} +\sin2\widehat{B}.\cos2\widehat{B} + \sin2\widehat{C}.\cos2\widehat{C} =0

    \Leftrightarrow2\sin2\widehat{A}.\cos2\widehat{A} + 2\sin2\widehat{B}.\cos2\widehat{B} +\sin2\widehat{C}.\cos2\widehat{C} = 0

    \Leftrightarrow \sin4\widehat{A} +\sin4\widehat{B} + 2\sin2\widehat{C}.\cos2\widehat{C} = 0

    \Leftrightarrow 2\sin2\left( \widehat{A}+ \widehat{B} ight).\cos2\left( \widehat{A} - \widehat{B} ight) +2\sin2\widehat{C}.\cos2\left( \widehat{A} + \widehat{B} ight) =0

    \Leftrightarrow -2\sin2\widehat{C}.\left\lbrack \cos2\left( \widehat{A} - \widehat{B}ight) - \cos2\left( \widehat{A} + \widehat{B} ight) ightbrack =0

    \Leftrightarrow -4\sin2\widehat{C}.\sin2A.\sin2B = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}\sin2\widehat{C} = 0 \\\sin2\widehat{A} = 0 \\\sin2\widehat{B} = 0 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}2\widehat{C} = \pi \\2\widehat{A} = \pi \\2\widehat{A} = \pi \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}\widehat{C} = \dfrac{\pi}{2} \\\widehat{A} = \dfrac{\pi}{2} \\\widehat{A} = \dfrac{\pi}{2} \\\end{matrix} ight.

    Vậy tam giác ABC là tam giác vuông.

  • Câu 16: Vận dụng

    Tìm tham số m thỏa mãn điều kiện

    Cho 2 tập hợp khác rỗng A = (m -
1;4\rbrack, B = ( - 2;2m +
2), với m\mathbb{\in R}. Tìm m để A \subset B.

    Với 2 tập hợp khác rỗng A = (m -
1;4\rbrack, B = ( - 2;2m +
2) ta có điều kiện \left\{
\begin{matrix}
m - 1 < 4 \\
2m + 2 > - 2 \\
\end{matrix} \right..

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 5 \\
m > - 2 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow - 2 < m < 5.

    A \subset B \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
m - 1 \geq - 2 \\
2m + 2 > 4 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq - 1 \\
2m + 2 > 4 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq - 1 \\
m > 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m > 1.

    Kết hợp với điều kiện - 2 < m < 5
\Rightarrow 1 < m < 5.

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính độ dài đường trung tuyến AM

    Tam giác ABC cóAB = 10, AC = 24, diện tích bằng 120. Độ dài đường trung tuyến AM là:

    Ta có:

    Diện tích tam giác bằng 120

    \begin{matrix}  S = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat A \hfill \\   \Rightarrow \sin \widehat A = \dfrac{{2S}}{{AB.AC}} = \dfrac{{2.120}}{{10.23}} = 1 \hfill \\ \end{matrix}

    \Rightarrow \widehat A = {90^0} 

    Xét tam giác ABC vuông tại A ta có:

    \begin{matrix}  B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} \hfill \\   \Rightarrow BC = \sqrt {{{10}^2} + {{24}^2}}  = 26 \hfill \\ \end{matrix}

    => Trung tuyến AM có độ dài là:

    AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.26 = 13

     

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tính trung vị của dãy số liệu

    Kết quả điều tra về điện năng tiêu thụ (đơn vị: kw/h) của một số hộ dân trong khu vực được thống kê như sau: 45;100;50;85;70;65;80;70;65;100;45. Tính trung vị của dãy số liệu đã cho?

    Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm như sau:

    45;45;50;65;65;70;70;80;85;100;100

    Vì cỡ mẫu N = 11 (số lẻ) nên số trung vị của dãy số liệu trên là số liệu thứ 6.

    Suy ra M_{e} = 70.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Cho bất phương trình 2x + 3y - 6 \leq 0 (1). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Trên mặt phẳng tọa độ, đường thẳng (d):2x+ 3y - 6 = 0chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng.

    Chọn điểm O(0;0) không thuộc đường thẳng đó. Ta thấy (x;y) =
(0;0) là nghiệm của bất phương trình đã cho. Vậy miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ (d) chứa điểm O(0;0) kể cả (d).

    Vậy bất phương trình (1) luôn có vô số nghiệm.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tính độ dài cạnh BC.

    Tam giác ABC có AB=\sqrt{2},AC=\sqrt{3}\widehat{C}=45°. Tính độ dài cạnh BC.

     Áp dụng định lý côsin: A{B^2} = C{A^2} + C{B^2} - 2CA.CB.\cos 45^\circ\Leftrightarrow 2 = 3 + C{B^2} - 2\sqrt 3 .CB.\frac{{\sqrt 2 }}{2}\Leftrightarrow C{B^2} - \sqrt 6 CB + 1 = 0\Rightarrow BC=\frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{2}.

     

  • Câu 21: Vận dụng

    Phần không bị gạch chéo là nghiệm của bất phương trình nào?

    Phần không bị gạch chéo là nghiệm của bất phương trình nào? (kể cả bờ \Delta)

    Đường thẳng \Delta có dạng y = ax + b đi qua hai điểm (1;0)(0,1).

    Thay tọa độ hai điểm này vào \Delta: \left\{ \begin{matrix}
0 = a.1 + b \\
1 = a.0 + b \\
\end{matrix} \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = 1 \\
\end{matrix} ight.\  ight..

    Vậy \Delta có dạng y = - x + 1 \Leftrightarrow x + y - 1 =
0.

    Thay điểm O(0;0) vào \Delta : 0 +
0 - 1 < 0. Suy ra phần không gạch chéo (không chứa O) là nghiệm của bất phương trình x + y - 1 \geq 0.

  • Câu 22: Nhận biết

    Xác định ba điểm thẳng hàng

    Cho 4 điểm A(1; - 2),B(0;3),C( - 3;4),D(
- 1;8). Ba điểm nào trong 4 điểm đã cho là thẳng hàng?

    Ta có: \overrightarrow{AD}( - 2;10),\
\overrightarrow{AB}( - 1;5) \Rightarrow \overrightarrow{AD} =
2\overrightarrow{AB}

    Suy ra 3 điểm A,B,D thẳng hàng.

  • Câu 23: Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức P

    Cho góc \alpha thỏa mãn \cos\alpha = \frac{3}{5}\frac{\pi}{4} < \alpha <
\frac{\pi}{2}. Tính P =
\sqrt{tan^{2}\alpha - 2tan\alpha + 1}.

    Ta có P = \sqrt{\left( \tan\alpha - 1
ight)^{2}} = \left| \tan\alpha - 1 ight|.

    \frac{\pi}{4} < \alpha <
\frac{\pi}{2}\overset{}{ightarrow}\tan\alpha > 1 \overset{}{ightarrow}P = \tan\alpha -
1.

    Theo giả thiết: \left\{ \begin{matrix}
\sin\alpha = \pm \sqrt{1 - cos^{2}\alpha} = \pm \frac{4}{5} \\
\frac{\pi}{4} < \alpha < \frac{\pi}{2} \\
\end{matrix} ight. ightarrow
\sin\alpha = \frac{4}{5} ightarrow \tan\alpha = \frac{4}{3}
ightarrow P = \frac{1}{3}

  • Câu 24: Thông hiểu

    Xác định đẳng thức thích hợp với hình vẽ

    Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ bên:

    Ta có BA = \frac{2}{3}BI;\ \ \
\overrightarrow{BI}\overrightarrow{BA} ngược hướng nên \overrightarrow{BA} = -
\frac{2}{3}\overrightarrow{BI}

    \overrightarrow{BA} = -
\frac{2}{3}\overrightarrow{BI} \Leftrightarrow 2\overrightarrow{BI} +
3\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0}

    Vậy 2\overrightarrow{BI} +
3\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0}.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tính tổng a và b

    Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABCA(1;\ 3), B(
- 1;\  - 1), C(1;\ 1). Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm I(a;\ b). Giá trị a + b bằng:

    Ta có:

    \overrightarrow{IA} = (a - 1;\ b -
3)\Rightarrow IA^{2} = a^{2} + b^{2} - 2a -
6b + 10.

    \overrightarrow{IB} = (a + 1;\ b + 1)\Rightarrow IB^{2} = a^{2} + b^{2} + 2a +
2b + 2.

    \overrightarrow{IC} = (a - 1;\ b - 1)\Rightarrow IC^{2} = a^{2} + b^{2} - 2a -2b + 2.

    I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên:

    \left\{ \begin{matrix}
IA = IB \\
IC = IB
\end{matrix} \right.\ \  \Leftrightarrow \ \left\{ \begin{matrix}
IA^{2} = IB^{2} \\
IC^{2} = IB^{2}
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a + 2b = 2 \\
a + b = 0
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 2 \\
b = 2
\end{matrix} \right..

    Vậy a + b = 1.

  • Câu 26: Vận dụng cao

    Tìm giá trị lớn nhất

    Một xưởng cơ khí có hai công nhân là Chiến và Bình. Xưởng sản xuất loại sản phẩm III. Mỗi sản phẩm I bán lãi 500 nghìn đồng, mỗi sản phẩm II bán lãi 400 nghìn đồng. Để sản xuất được một sản phẩm I thì Chiến phải làm việc trong 3 giờ, Bình phải làm việc trong 1 giờ. Để sản xuất được một sản phẩm II thì Chiến phải làm việc trong 2 giờ, Bình phải làm việc trong 6 giờ. Một người không thể làm được đồng thời hai sản phẩm. Biết rằng trong một tháng Chiến không thể làm việc quá 180 giờ và Bình không thể làm việc quá 220 giờ. Số tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là.

    Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm loại I và loại II được sản xuất ra. Điều kiện x, y nguyên dương.

    Ta có hệ bất phương trình sau: \left\{
\begin{matrix}
3x + 2y \leq 180 \\
x + 6y \leq 220 \\
x > 0 \\
y > 0 \\
\end{matrix} ight.

    Miền nghiệm của hệ trên là

    Tiền lãi trong một tháng của xưởng là T =
0,5x + 0,4y .

    Ta thấy T đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể tại các điểm A, B, C. Vì C có tọa độ không nguyên nên loại.

    Tại A(60;\ 0) thì T = 30 triệu đồng.

    Tại B(40;\ 30) thì T = 32 triệu đồng.

    Vậy tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là 32 triệu đồng.

  • Câu 27: Vận dụng

    Tìm hình vẽ thỏa mãn

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
x + y - 1 > 0 \\
y \geq 2 \\
- x + 2y > 3 \\
\end{matrix} ight. là phần không tô đậm của hình vẽ nào trong các hình vẽ sau?

    Xét điểm M(0;4) thử vào các bất phương trình của hệ thấy thỏa mãn.

    Chỉ có hình vẽ chứa điểm M(0;4). Chọn đáp án hình vẽ này.

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Tính bán kính đường tròn

    Cho tam giác đều ABC cạnh a. Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \left| 2\overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB}
+ 4\overrightarrow{MC} \right| = \left| \overrightarrow{MB} -
\overrightarrow{MA} \right| là đường tròn cố định có bán kính R. Tính bán kính R theo a.

    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.

    Ta có 2\overrightarrow{MA} +
3\overrightarrow{MB} + 4\overrightarrow{MC} = 2\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right) + 3\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} \right) + 4\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IC} \right).

    Chọn điểm I sao cho 2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} +
4\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow 3\left(
\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} \right)
+ \overrightarrow{IC} - \overrightarrow{IA} =
\overrightarrow{0}.

    G là trọng tâm của tam giác ABC \Rightarrow \overrightarrow{IA} +
\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} = 3\
\overrightarrow{IG}.

    Khi đó 9\ \overrightarrow{IG} +
\overrightarrow{IC} - \overrightarrow{IA} =
\overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow 9\ \overrightarrow{IG} +
\overrightarrow{AI} + \overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}
\Leftrightarrow 9\ \overrightarrow{IG} = \overrightarrow{CA}\ \ \ \ \ \
\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ (*).

    Do đó \left| 2\overrightarrow{MA} +
3\overrightarrow{MB} + 4\overrightarrow{MC} \right| = \left|
\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MA} \right|

    \Leftrightarrow \left|
9\overrightarrow{MI} + 2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} +
4\overrightarrow{IC} \right| = \left| \overrightarrow{AB}
\right|

    \Leftrightarrow 9MI = AB.

    I là điểm cố định thỏa mãn (*) nên tập hợp các điểm M cần tìm là đường tròn tâm I, bán kính r
= \frac{AB}{9} = \frac{a}{9}.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xác định tất cả các tập hợp con của tập B

    Cho tập hợp B = \left\{ x \in
\mathbb{N}^{*}| - 3 < x \leq 4 \right\}. Tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con?

    Ta có: B = \left\{ x \in \mathbb{N}^{*}|
- 3 < x \leq 4 \right\} = \left\{ 1;2;3;4 \right\}.

    Vậy tập B2^{4} = 16 .

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm phương sai

    Tìm phương sai của dãy số liệu: 43 45 46 41 40.

    Số trung bình của mẫu số liệu là: \overline{x} = \frac{43 + 45 + 46 + 41 + 40}{5} = 43.

    Ta có phương sai: s^{2} = \frac{(43 - 43)^{2} + (45 - 43)^{2} + (46 -
43)^{2} + (41 - 43)^{2} + (40 - 43)^{2}}{5} = 5,2.

    Độ lệch chuẩn: \sqrt{s^{2}} = \sqrt{5,2}
= \frac{\sqrt{130}}{5}.

  • Câu 31: Nhận biết

    Tìm số trung vị của mẫu số liệu

    Số cam có trong các giỏ được ghi lại như sau: 2;8;12;16. Số trung vị của mẫu số liệu là:

    Vì cỡ mẫu N = 4 là số chẵn nên trung vị bằng trung bình cộng của số liệu ở vị trí thứ hai và thứ ba.

    => Số trung vị của mẫu số liệu: \frac{8 + 12}{2} = 10

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tính độ dài đường cao

    Cho tam giác ABC có b = 7; c = 5, \cos A = \frac{3}{5}. Đường cao h_{a} của tam giác ABC là:

    Ta có: a^{2} = b^{2} + c^{2} - 2bc\cos A
= 7^{2} + 5^{2} - 2.7.5.\frac{3}{5}
= 32 \Rightarrow a = 4\sqrt{2}.

    Mặt khác: sin^{2}A + cos^{2}A = 1
\Rightarrow sin^{2}A = 1 - cos^{2}A = 1 - \frac{9}{25} = \frac{16}{25} \Rightarrow
\sin A = \frac{4}{5} (Vì \sin A
> 0).

    Mà: S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}b.c.sinA
= \frac{1}{2}a.h_{a} \Rightarrow
h_{a} = \frac{bc\sin A}{a} = \frac{7.5.\frac{4}{5}}{4\sqrt{2}} =
\frac{7\sqrt{2}}{2}.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Tam giác ABC\cos B bằng biểu thức nào sau đây?

    Ta có:

    b^{2} = a^{2} + c^{2} - 2ac\cos
B

    \Rightarrow \cos B = \frac{a^{2} + c^{2}
- b^{2}}{2ac}.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tìm tập hợp vị trí điểm M

    Cho hình bình hành ABCD. Tập hợp tất cả các điểm M thỏa mãn đẳng thức \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} -
\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MD}

    \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}
- \overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MD} \Leftrightarrow
\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MD} -
\overrightarrow{MA} \Leftrightarrow \overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{AD}: vô lí

    \Rightarrow Không có điểm Mthỏa mãn.

  • Câu 35: Vận dụng

    Tìm số điểm M thỏa mãn đẳng thức

    Cho tam giác ABC. Có bao nhiêu điểm M thỏa \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} \right| = 3?

    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC nên G cố định duy nhất và \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}.

    Ta có \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = 3\

    \Leftrightarrow \ \ \left|
\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} -
3\overrightarrow{GM} \right| = 3\

    \Leftrightarrow \ 3\ \left|
\overrightarrow{GM} \right| = 3\ \  \Leftrightarrow \ \ \overline{GM} =
1.

    Vậy có vô số điểm M thỏa mãn, với tập hợp M là đường tròn tâm G bán kính bằng 1.

  • Câu 36: Nhận biết

    Quy tròn số 73,316 đến hàng phần trăm

    Quy tròn số 73,316 đến hàng phần trăm.

    Quy tròn số 73,316 đến hàng phần trăm ta được số 73,32.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định mệnh đề phủ định của P

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề P = “\forall x\mathbb{\in N}:x^{2} + x - 1 >
0” là:

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề P = “ \forall x\mathbb{\in N}:x^{2} + x - 1 >
0 ” là: \overline{P} =\exists x\mathbb{\in N}:\ \ x^{2} + x - 1
\leq 0 ”.

  • Câu 38: Nhận biết

    Tính độ dài cạnh b

    Cho \Delta
ABCB = 60^{0},a = 8,c =
5. Độ dài cạnh b bằng:

    Ta có: b^{2} = a^{2} + c^{2} - 2ac\cos
B = 8^{2} + 5^{2} - 2.8.5.cos60^{0}
= 49 \Rightarrow b =
7.

  • Câu 39: Nhận biết

    Tìm bất phương trình thỏa mãn

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

     Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: x+y>0

  • Câu 40: Nhận biết

    Tìm câu sai

    Chọn phát biểu sai?

    Ta có ba điểm phân biệt A,\ B,\
C thẳng hàng khi và chỉ khi \exists\ k\mathbb{\in R},k \neq 0 sao cho \overrightarrow{AB}\  = \
k\overrightarrow{AC}.

  • Câu 41: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại AAC = 12\
\ cm. M là trung điểm AC. Tính \overrightarrow{BM}.\overrightarrow{CA}?

    Ta có:

    \overrightarrow{BM}.\overrightarrow{CA}
= \left( \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AM}
\right).\overrightarrow{CA}

    =
\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{AM}.\overrightarrow{CA} =
\overrightarrow{AM}.\overrightarrow{CA} = - 72cm^{2}

  • Câu 42: Nhận biết

    Phủ định mệnh đề đã cho

    Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển”.

    Phủ định của “mọi” là “có ít nhất”

    Phủ định của “đều di chuyển” là “không di chuyển”.

    Vậy đáp án cần tìm là : “Có ít nhất một động vật không di chuyển”.

  • Câu 43: Thông hiểu

    Chọn phương án đúng

    Cho tập hợp C_{\mathbb{R}}A =
\left\lbrack - 3;\sqrt{8} \right), C_{\mathbb{R}}B = ( - 5;2) \cup \left(
\sqrt{3};\sqrt{11} \right). Tập C_{\mathbb{R}}(A \cap B)là:

    Ta có:

    C_{\mathbb{R}}A = \left\lbrack -
3;\sqrt{8} \right), C_{\mathbb{R}}B
= ( - 5;2) \cup \left( \sqrt{3};\sqrt{11} \right) = \left( - 5;\
\sqrt{11} \right)

    A = ( - \infty;\  - 3) \cup \left\lbrack
\sqrt{8}; + \infty \right), B = ( -
\infty; - 5\rbrack \cup \left\lbrack \sqrt{11}; + \infty
\right).

    \Rightarrow A \cap B = ( - \infty; -
5\rbrack \cup \left\lbrack \sqrt{11}; + \infty \right) \Rightarrow
C_{\mathbb{R}}(A \cap B) = \left( - 5;\sqrt{11} \right).

  • Câu 44: Vận dụng

    Tìm các giá trị bất thường

    Cho dữ liệu thống kê số vốn (đơn vị: triệu đồng) mua phân bón vụ mùa của 10 hộ nông dân ở thôn B như sau:

    2,9;\ 1,2;\ 1,1;\ 0,8;\ 3,5;\ 1,6;\
1,8;\ 1,2;\ 1,3;\ 0,7

    Tìm các giá trị bất thường của mẫu số liệu đã cho?

    Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

    \ 0,7;\ 0,8;1,1;\ 1,2;\ 1,2;\ 1,3;\
1,6;\ 1,8;\ 2,9;\ 3,5

    Ta xác định được các tứ phân vị:\left\{
\begin{matrix}
Q_{2} = 1,25 \\
Q_{1} = 1,1 \\
Q_{3} = 1,8 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \Delta Q = Q_{3} - Q_{1} =
1,8 - 1,1 = 0,7

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}Q_{1} - \dfrac{3}{2}\Delta Q = 0,05 \\Q_{3} + \dfrac{1}{2}\Delta Q = 2,85 \\\end{matrix} ight.

    Suy ra có hai giá trị bất thường là 2,9;\
3,5.

  • Câu 45: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hình bình hành ABCD. Với mọi điểm M, ta có khẳng định nào sau đây:

     Ta có: \overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MA}=\overrightarrow{MC}-\overrightarrow{MD}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}= \overrightarrow {DC} (Đúng).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo