Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp Unit 1 lớp 11 A long and healthy life

Lớp: Lớp 11
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Global Success
Thời gian: Học kì 1
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Ngữ pháp Unit 1 lớp 11 A long and healthy life tập trung vào cách dùng và phân biệt thì quá khứ đơn với thì hiện tại hoàn thành. Nội dung dưới đây tổng hợp công thức, dấu hiệu nhận biết, ví dụ và bài tập vận dụng, giúp học sinh nắm vững Ngữ pháp Tiếng Anh 11 Global Success Unit 1.

Infographic Unit 1 Grammar

Ngữ pháp Unit 1 lớp 11 minh họa

Quá khứ đơn - Simple past

1. Với động từ “tobe”

(+) S + was/ were + 0

(-) S + wasn’t/ weren’t + 0

(?) Was/ Were + S + O?

2. Với động từ thường

(+) S+ Ved

(-) S + didn’t + V + 0

(?) Did + S + V + O?

3. Cách sử dụng

- Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

Eg: I traveled to Nha Trang yesterday.

- Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ

Eg: I came back home, had dinner and watched TV.

4. Cách thêm đuôi “ed”

- Hầu hết động từ được thêm “ed” để biến thành động từ thể quá khứ.

- Một vài động từ tận cùng “y” trước “y” là một phụ âm thì bỏ “y” thêm “ied”

Eg: study => sudied

- Một vài động từ tận cùng “y” trước “y” là một nguyên âm thì thêm “ed”

Eg: play => played

- Một vài động từ tận cùng là một phụ âm, trước đó là một nguyên âm thì nhân đôi phụ âm thêm “ed”

Eg: plan => planned

5. Cách đọc âm “ed”

- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ kết thúc bằng âm /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/. (Khi sang sông phải chờ thu phí)

- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/. (Tiền đồ)

- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/: Với những trường hợp còn lại.

Note:

• Khi *th phát âm là /θ/ thì -ed mới phát âm là /t/ như breathed, ...

• Khi *th phát âm là /ð/ thì -ed có phát âm là /d/ như bathed, ...

• Khi *gh phát âm là /f/ thi -ed phát âm là /t/ như laughed, coughed, ....

• Khi *gh là âm câm thi -ed phát âm là /d/ như ploughed, ...

• Khi *s phát âm là /z/ thì -ed thường được phát âm là /d/ như praised, chased, raised....

• Khi *s phát âm là /s/ thì -ed thường được phát âm là /t/ như: passed, increased, crossed …

Ngoại lệ:

- Một số tính từ sau có cách phát âm của -ed là /ɪd/: naked /'neɪkɪd/, learned /'lə:nɪd/, aged /eɪdʒɪd/, beloved /bɪ'lʌvɪd/, blessed /'blesɪd/, crooked /'krʊkɪd/, ragged /'ræɡɪd/, sacred /'seɪkrɪd/, wretched /'retʃɪd/,...

- Phần ngoại lệ: Có một chữ có -ed tận cùng được phát âm là /əd/. Chữ đó là hundred /'hʌndrəd/

6. Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

- Yesterday, yesterday morning

- Last night/week/month/year...

- A period + ago: two weeks ago, two days ago

- In January, in 1999, in the 1990s...

- On February 14th, May 5th 2000

- When + S + V: When I was a child

- For + a period: for a week, for two months

Hiện tại hoàn thành - Present perfect

1. Cấu trúc

(+) S + have/ has + PII

(-) S + haven’t/ hasn’t + PII

(?) Have/ Has + S + PII?

2. Cách sử dụng

- Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại hoặc liên quan đến hiện tại.

Eg: I have lost the wallet yesterday

- Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

Eg: I have read this book many times

- Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

Eg: This is the most delicious dish I have ever eaten

3. Adverbs (Trạng ngữ nhận biết)

- just= recently = lately: gần đây, vừa mới

- already: đã rồi

- ever: đã từng

- never … before:chưa từng, không bao giờ

- for+ khoảng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

- since+ mốc thời gian: từ khi (since 1992, since june,...)

- yet:chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

- so far = until now = up to now = up to the present:cho đến bây giờ

- for/ over/ in/ during + the last/ past + few + days/ months/ years …: trong suốt những ngày/ tháng … qua

Mẹo phân biệt nhanh

- Có yesterday, ago, last…, in + năm quá khứ → dùng quá khứ đơn.

- Có since, for, just, already, yet, ever, never → thường dùng hiện tại hoàn thành.

- Hỏi When? – Khi nào? → thường dùng quá khứ đơn.

- Nói về kinh nghiệm hoặc kết quả hiện tại → dùng hiện tại hoàn thành.

- Hành động đã kết thúc hoàn toàn → quá khứ đơn.

- Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục → hiện tại hoàn thành.

Mua trọn bộ – Tiết kiệm hơn!

Đầy đủ từ ngữ pháp 1, tải 1 lần – dùng cả kì, tiện lợi hơn tải từng tuần.

👉 Xem trọn bộ: Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 học kì 1 Global success

Trên đây là kiến thức trọng tâm về Ngữ pháp Unit 1 lớp 11 A long and healthy life. Học sinh cần chú ý mốc thời gian của hành động để phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Hãy kết hợp học công thức với đặt câu theo chủ đề sức khỏe để ghi nhớ kiến thức lâu hơn và vận dụng chính xác khi làm bài.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo