Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tiếng Anh 11 Global Success Review 4 Language

Lớp: Lớp 11
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Global Success
Thời gian: Học kì 2
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tiếng Anh 11 Review 4 Language Global success

Nằm trong bộ tài liệu Giải tiếng Anh 11 Kết nối tri thức theo từng Unit, Soạn tiếng Anh 11 Review 4 Language giúp các em chuẩn bị bài tập SGK tiếng Anh hiệu quả.

Pronunciation

Mark the intonation, using falling intonation or rising intonation. Then listen and check. Practise saying the sentences in pairs.

(Đánh dấu ngữ điệu, sử dụng ngữ điệu giảm hoặc ngữ điệu tăng. Sau đó nghe và kiểm tra. Thực hành nói các câu theo cặp.)

Bài nghe

Tiếng Anh 11 Global Success Review 4 Language minh họa 1

Vocabulary

What are the missing letters? Complete the sentences using the pictures to help you.

(Các chữ cái còn thiếu là gì? Hoàn thành câu sử dụng hình ảnh để giúp bạn.)

Tiếng Anh 11 Global Success Review 4 Language minh họa 2

Gợi ý đáp án

1. alcohol, violent

2. ashamed, bullied

3. depression, pressure

4. Crime, physical

5. species, natural park

6. flora, fauna

7. biodiversity

Grammar

1. Write one sentence using the linking words and phrases in brackets. Do not change the meaning of the original sentences.

(Viết một câu sử dụng các từ và cụm từ liên kết trong ngoặc. Không làm thay đổi nghĩa của câu gốc.)

1. Many teenagers are victims of cyberbullying. As a result, they become depressed. (because of)

(Nhiều thanh thiếu niên là nạn nhân của bắt nạt trên mạng. Kết quả là họ trở nên chán nản. - bởi vì)

2. People pollute the environment. As a result, ecosystems are damaged. (as)

(Con người gây ô nhiễm môi trường. Kết quả là, hệ sinh thái bị hư hại. - bởi vì)

3. Our awareness campaign was a success. However, we sfill need to do more to stop cyberbullying. (although)

(Chiến dịch nâng cao nhận thức của chúng tôi đã thành công. Tuy nhiên, chúng tôi cần phải làm nhiều hơn nữa để ngăn chặn bắt nạt trên mạng. - mặc dù)

4. The forest has become a nature reserve. Therefore, people are not allowed to camp or hunt there. (since)

(Khu rừng đã trở thành khu bảo tồn thiên nhiên. Do đó, mọi người không được phép cắm trại hoặc săn bắn ở đó. - bởi vì)

5. There have been many campaigns to end deforestation. But trees are still being cut down. (in spite of)

(Đã có nhiều chiến dịch chấm dứt nạn phá rừng. Nhưng cây cối vẫn bị đốn hạ. - mặc dù)

6. There was peer pressure from my friends. However, I didn't skip lessons. (despite)

(Có áp lực từ bạn bè của tôi. Tuy nhiên, tôi đã không bỏ qua các bài học. - mặc dù)

7. Mandy is doing environmental projects. She is also helping teenagers find part-time jobs. (in addition to)

(Mandy đang thực hiện các dự án về môi trường. Cô ấy cũng đang giúp thanh thiếu niên tìm việc làm bán thời gian. - thêm vào đó)

8. We made an effort to save our local park. But it was sold to a property developer. (despite)

(Chúng tôi đã nỗ lực để cứu công viên địa phương của chúng tôi. Nhưng nó đã được bán cho một nhà phát triển bất động sản. - mặc dù)

Gợi ý đáp án

1. Many teenagers become depressed because of being victims of cyberbullying.

(Nhiều thanh thiếu niên trở nên trầm cảm vì bị bắt nạt trên mạng.)

2. As people pollute the environment, ecosystems are damaged.

(Vì con người gây ô nhiễm môi trường, hệ sinh thái bị phá hủy.)

3. Although our awareness campaign was a success, we still need to do more to stop cyberbullying.

(Mặc dù chiến dịch nâng cao nhận thức của chúng tôi đã thành công, nhưng chúng tôi vẫn cần phải làm nhiều hơn nữa để ngăn chặn bắt nạt trên mạng.)

4. Since the forest has become a nature reserve, people are not allowed to camp or hunt there.

(Vì khu rừng đã trở thành khu bảo tồn thiên nhiên nên mọi người không được phép cắm trại hoặc săn bắn ở đó.)

5. In spite of many campaigns to end deforestation, trees are still being cut down.

(Mặc dù có nhiều chiến dịch chấm dứt nạn phá rừng, nhưng cây cối vẫn bị đốn hạ.)

6. Despite peer pressure from my friends, I didn't skip lessons.

(Bất chấp áp lực từ bạn bè, tôi đã không trốn học.)

7. In addition to doing environmental projects, Mandy is also helping teenagers find part-time jobs.

(Bên cạnh việc thực hiện các dự án môi trường, Mandy cũng đang giúp thanh thiếu niên tìm việc làm bán thời gian.)

8. Despite our effort to save our local park, it was sold to a property developer.

(Bất chấp nỗ lực cứu công viên địa phương của chúng tôi, nó đã được bán cho một nhà phát triển bất động sản.)

2. Circle the correct answers.

(Khoanh tròn các câu trả lời đúng.)

Tiếng Anh 11 Global Success Review 4 Language minh họa 3

Gợi ý đáp án

1. national

2. cyberbullying

3. nature

4. vocational

5. life

6. generation

7. climate

8. social

Trên đây là Soạn tiếng Anh 11 Global Success Review 4 Language đầy đủ nhất.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo