Tiếng Anh 11 Global Success Unit 3 Communication and Culture/ CLIL
Tiếng Anh 11 Unit 3 Communication and Culture/ CLIL
Nằm trong bộ tài liệu Giải tiếng Anh 11 Kết nối tri thức theo từng Unit, Soạn tiếng Anh 11 Unit 3 Cities of the future Communication and Culture/ CLIL giúp các em chuẩn bị bài tập SGK tiếng Anh hiệu quả.
Everyday English
Expressing certainty and uncertainty
(Thể hiện sự chắc chắn và không chắc chắn)
1. Listen and complete the conversations with the expressions in the box. Then practise them in pairs.
(Nghe và hoàn thành các cuộc hội thoại với các cụm từ trong hộp. Sau đó thực hành chúng theo cặp.)
Bài nghe

Gợi ý đáp án
|
1. B |
2. A |
Lời giải chi tiết
Lan: Mum (1) can I go to my friend's birthday party this Saturday evening?
(Mẹ ơi, con có thể đi dự tiệc sinh nhật của bạn con vào tối thứ Bảy này không?)
Lan's mother: (2) Certainly. Whose birthday is it?
(Chắc chắn rồi. Đó là sinh nhật của ai?)
Lan: It's Mai's birthday, Mum. (3) Is it OK if I stay the night at her house after the party?
(Đó là sinh nhật của Mai, mẹ ạ. Có ổn không nếu con ở lại qua đêm tại nhà bạn ấy sau bữa tiệc?)
Lan's mother: Oh, (4) I’m afraid not. You must come back home before 10 p.m. We're going to visit your grandparents early on Sunday morning.
(Ồ, mẹ e là không. Con phải về nhà trước 10 giờ tối. Chúng tôi sẽ đến thăm ông bà của con sớm vào sáng Chủ nhật.)
Lan: OK, Mum. I'll be home before 10 p.m. then.
(Vâng, thưa mẹ. Con sẽ về nhà trước 10 giờ tối ạ.)
2. Work in pairs. Use the models in 1 to make similar conversations about these predictions for the future. One of you is Student A, the other is Student B. Use the expressions below to help you.
(Làm việc theo cặp. Sử dụng các mô hình trong phần 1 để thực hiện các cuộc trò chuyện tương tự về những dự đoán này cho tương lai. Một trong số các bạn là Học sinh A, người kia là Học sinh B. Sử dụng các biểu thức dưới đây để giúp bạn.)

Gợi ý đáp án
1.
Student A: Have you heard that they're planning to have driverless buses and flying cars in the future?
(Học sinh A: Bạn có nghe nói rằng họ đang có kế hoạch chế tạo xe buýt không người lái và ô tô bay trong tương lai không?)
Student B: I'm pretty certain about the driverless buses, but I'm not so sure about the flying cars. There are still safety concerns and regulations that need to be addressed before we can make that a reality.
(Sinh viên B: Tôi khá chắc chắn về xe buýt không người lái, nhưng tôi không chắc lắm về ô tô bay. Vẫn còn những lo ngại về an toàn và các quy định cần được giải quyết trước khi chúng tôi có thể biến điều đó thành hiện thực.)
2.
Student B: Have you heard about the latest Al robots? They're supposed to be able to do all the household chores for us in the future.
(Học sinh B: Bạn đã nghe nói về những người máy Al mới nhất chưa? Chúng được cho là có thể làm tất cả các công việc gia đình cho chúng ta trong tương lai.)
Student A: I'm a bit uncertain about that. While the technology is advancing, I think there will still be limitations to what the robots can do, especially when it comes to tasks that require human intuition and decision-making.
(Sinh viên A: Tôi hơi không chắc chắn về điều đó. Trong khi công nghệ đang phát triển, tôi nghĩ rằng vẫn sẽ có những hạn chế đối với những gì robot có thể làm, đặc biệt là khi liên quan đến các nhiệm vụ đòi hỏi trực giác và khả năng ra quyết định của con người.)
Culture
1. Read the text on page 36 and decide in which city you can do the following.
(Đọc văn bản ở trang 36 và quyết định bạn có thể làm những việc sau ở thành phố nào.)

Gợi ý đáp án
|
1. Singapore |
2. Tonroto |
3. London |
4. New York |
5. Copenhagen |
2. Work in groups. Discuss the following questions.
(Làm việc nhóm. Thảo luận các câu hỏi sau.)
Which of the technologies in the text would you like to have in your city or neighbourhood? Why?
(Bạn muốn có công nghệ nào trong văn bản trong thành phố hoặc vùng lân cận của mình? Tại sao?)
Gợi ý đáp án
Considering the convenience and benefits they offer, the technology I believe would be most useful in any city or neighborhood is the ability to have a medical check-up online, like in Toronto. This technology can save time, reduce the need for physical visits to the doctor's office, and increase access to medical care, especially for people who live far away or have mobility issues. Additionally, it can help to reduce the spread of infectious diseases, such as during pandemics, by avoiding crowded waiting rooms.
Xem tiếp: Soạn tiếng Anh 11 Global Success Unit 3 Looking back MỚI
Trên đây là Soạn tiếng Anh 11 Global Success Unit 3 Communication and Culture/ CLIL đầy đủ nhất.