Hải Thượng Lãn Ông trang 8 lớp 4 Tập 2 Kết nối tri thức
Đọc: Hải Thượng Lãn Ông lớp 4 Kết nối tri thức
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác bám sát các yêu cầu trong sách giáo khoa thuộc bài Đọc: Hải Thượng Lãn Ông lớp 4 Kết nối tri thức. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp phần đọc mẫu để học sinh tập đọc theo và các bài tập trắc nghiệm online có đáp án chi tiết để giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.
1. Khởi động bài Hải Thượng Lãn Ông
Em hiểu thế nào về câu nói: "Thầy thuốc như mẹ hiền."?
Trả lời:
Mẫu:
Câu nói đã so sánh thầy thuốc với người mẹ hiền. Từ đó cho thấy tấm lòng yêu thương, quan tâm và hành động chăm sóc chu đáo, ân cần của những người thầy thuốc dành cho bệnh nhân của mình. Điều đó tận tâm như người mẹ đối xử với đứa con của mình vậy.
2. Đọc văn bản Hải Thượng Lãn Ông
Hải Thượng Lãn Ông
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII. Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng, ông được một thầy thuốc giỏi chữa khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời, ông đã quyết học nghề y. Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học, ông về quê “đóng cửa để đọc sách”, vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân.
Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người. Đối với người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền.
Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có tiền chữa trị. Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải Thượng Lãn Ông. Ông đã đi lại thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, nhờ vậy mà bệnh của đứa trẻ thuyên giảm. Không những không lấy tiền, ông còn cho gia đình họ gạo, củi, dầu đèn,…
Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam.
(Nguyễn Liêm)
Từ ngữ:
- Hải Thượng Lãn Ông (1720 – 1791): tên thật là Lê Hữu Trác.
- Nghề y: nghề khám và chữa bệnh.
- Danh y: thầy thuốc giỏi và nổi tiếng

3. Trả lời câu hỏi bài Hải Thượng Lãn Ông
Câu 1 trang 9 SGK Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề y?
Trả lời:
- Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII
- Ông quyết học nghề y vì ông thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời
Câu 2 trang 9 SGK Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào?
Trả lời:
Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như sau:
- Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học
- Về quê “đóng cửa để đọc sách”, vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân.
Câu 3 trang 9 SGK Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Những chi tiết nào cho thấy ông rất thương người nghèo?
Trả lời:
Những chi tiết cho thấy Hải Thượng Lãn Ông rất thương người nghèo là:
- Đối với người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền.
- Không những không lấy tiền, ông còn cho gia đình họ gạo, củi, dầu đèn,…
Câu 4 trang 9 SGK Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tập 2: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Trả lời:
Hải Thượng Lãn Ông được coi là danh y của Việt Nam vì:
- Ông làm thuốc, chữa bệnh cứu người, lại không lấy tiền chữa bệnh của người nghèo và cho họ thêm lương thực
- Ông dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử
4. Đọc hiểu văn bản Hải Thượng Lãn Ông
Học sinh làm phiếu bài tập củng cố kiến thức về văn bản đọc Hải Thượng Lãn Ông (Câu hỏi dạng tự luận, trắc nghiệm khách quan, câu hỏi đúng sai, nối...) có đáp án chi tiết tại đây: Đọc hiểu văn bản Hải Thượng Lãn Ông lớp 4 Kết nối tri thức
5. Trắc nghiệm bài Hải Thượng Lãn Ông
Học sinh ôn tập và kiểm tra nhanh kiến thức trong bài đọc Hải Thượng Lãn Ông bằng bài kiểm tra Online (Có đáp án và chấm điểm trực tiếp) sau.
Lưu ý: Có sử dụng SGK để đọc bài đọc khi làm bài