Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 - Tiết 6, 7 trang 73 Kết nối tri thức

Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức - Tiết 6, 7

Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 - Tiết 6, 7 trang 73 Kết nối tri thức gồm có phần yêu cầu, phần đáp án chuẩn và phần giải thích, hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong cuốn SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 thuộc bộ sách Kết nối tri thức.

Bản quyền thuộc về VnDoc
Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức!

Đánh giá giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức

(Đề tham khảo)

A. ĐỌC

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.

Con chim chiền chiện

(Trích)

Con chim chiền chiện
Bay vút, vút cao
Lòng đầy yêu mến
Khúc hát ngọt ngào.

Cánh đập trời xanh
Cao hoài, cao vợi
Tiếng hót long lanh
Như cành sương chói.

Tiếng ngọc trong veo
Chim gieo từng chuỗi
Lòng chim vui nhiều
Hát không biết mỏi.

Chim bay, chim sà
Lúa tròn bụng sữa
Đồng quê chan chứa
Những lời chim ca.

Bay cao, cao vút
Chim biến mất rồi
Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời...

(Huy Cận)

Ôn tập giữa học kì 1 lớp 4

Câu hỏi:

1. Những từ ngữ nào cho thấy chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng?

2. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả qua những câu thơ nào? Nêu cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ.

Trả lời:

1. Những từ ngữ cho thấy chim chiền chiện bay giữa không gian cao rộng là: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, bay cao, cao vút

2. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả qua những câu thơ:

Khúc hát ngọt ngào

Tiếng hót long lanh
Như cành sương chói.

Tiếng ngọc trong veo
Chim gieo từng chuỗi

Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời

→ Cảm nghĩ của em về tiếng chim chiền chiện trong bài thơ: đó là âm thanh trong trẻo, cao vút, âm vang trong không gian, chứa đựng niềm vui và hạnh phúc khi được tự do bay lượn của chú chim nhỏ

II. Đọc hiểu:

Trai ngọc và hải quỳ

Cá mực tung tăng đi học trong làn nước biển xanh biếc, cái lọ mực kè kè một bên.

– Bé mực đi đâu đấy? – Cô trai he hé cái vỏ sần sùi ra hỏi.

– Thưa cô, cháu đi học ạ!

Cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi, nó hơi sợ khi nhìn thấy vỏ ngoài của cô trai. Cá mực bơi nhanh đến một bông hoa nhiều màu sắc bên kia lối đi. Bông hoa có nhiều cánh hồng hồng, tím tím, mềm mại như gọi chào. Cá mực đến gần hơn, những cánh hoa mừng rỡ múa mãi lên. Chợt tiếng cô trai gọi giật lại:

– Bé mực, không được đến gần nó, nguy hiểm đấy!

Cá mực ngập ngừng, không biết nên tin ai. Vừa lúc đó, một chú cá cơm bé tí bơi đến đùa nghịch với những cánh hoa mềm mại đang toả ra quây lấy chú. Cô trai lớn tiếng gọi cá cơm, nhưng không kịp, những ngón tay hoa đã khép lại. Cá mực định ném lọ mực vào bông hoa để mực loang ra, cá cơm có thể chạy trốn. Nhưng cá cơm đã bị những cánh hoa thít chặt lấy và kéo tuột vào lòng bông hoa. Thế là mất hút chú cá cơm.

Cá mực sợ hãi, chạy lại gần cô trai. Lúc này cô trai mở to miệng nhìn cảnh tượng vừa xảy ra. Cá mực kinh ngạc thấy trong lòng cô trai có một viên ngọc sáng đẹp lạ thường.

Cô trai căn dặn:

– Bông hoa đẹp đẽ thế kia nhưng rất dữ. Đó là hải quỳ. Cháu phải tránh xa.

Bé mực cảm động. Nó định nói với cô trai: “Còn cô, bên trong tấm áo xấu xí của cô là một tấm lòng bằng ngọc.”.

Hoá ra, cái đẹp bên ngoài chưa hẳn là cái tốt, cái xấu bên ngoài chưa hẳn là cái xấu.

(Theo Vân Long)

Ôn tập giữa học kì 1 lớp 4

1. Cá mực mang gì đi học? Tìm câu trả lời đúng.

A. Nước biển xanh biếc.
B. Những bông hoa đẹp.
C. Một cái lọ mực.
D. Nhiều đồ dùng học tập.

2. Khi gặp cô trai, vì sao cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi? Tìm câu trả lời đúng.

A. Vì cá mực sợ muộn giờ học.
B. Vì cá mực hơi sợ khi nhìn thấy vỏ ngoài của cô trai.
C. Vì cá mực muốn đi ngắm bông hoa đẹp.
D. Vì cá mực muốn bơi đi gặp cá cơm.

3. Vì sao cá mực muốn đến gần hải quỳ? Tìm câu trả lời đúng.

A. Vì cá mực nghe thấy tiếng gọi của hải quỳ.
B. Vì hải quỳ đẹp, những cánh tay hoa mềm mại như gọi chào.
C. Vì cá mực muốn cùng cá cơm đến chơi với hải quỳ.
D. Vì cá mực muốn bơi đến gần hơn để cứu cá cơm.

4. Cô trai đã làm gì khi thấy cá mực và cá cơm bơi đến gần hải quỳ?

5. Cá mực đã hiểu ra điều gì về cô trai và hải quỳ?

6. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này?

7. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây và đặt câu với một từ tìm được:

vội vãmừng rỡsợ hãicảm động

8. Tìm động từ trong mỗi câu dưới đây:

– Cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi.

– Cá mực đến gần hơn, những cánh hoa mừng rỡ múa may lên.

– Cá mực sợ hãi, chạy lại gần cô trai.

– Bé mực cảm động.

Trả lời:

1. Chọn C. Một cái lọ mực.

2. Chọn B. Vì cá mực hơi sợ khi nhìn thấy vỏ ngoài của cô trai.

3. Chọn B. Vì hải quỳ đẹp, những cánh tay hoa mềm mại như gọi chào.

4. Khi thấy cá mực và cá cơm bơi đến gần hải quỳ, cô trai gọi giật lại: "Bé mực, không được đến gần nó, nguy hiểm đấy!"

5. Cá mực đã hiểu ra rằng: cái đẹp bên ngoài (như hải quỳ) chưa hẳn là cái tốt, cái xấu bên ngoài (như cô trai) chưa hẳn là cái xấu

6. Em rút ra được bài học: không nên đánh giá người khác qua vẻ bên ngoài, vì một người có vẻ ngoài đẹp vẫn có thể là kẻ xấu, và ngược lại, một người có vẻ ngoài xấu xí cũng có thể là người tốt

7. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây và đặt câu với một từ tìm được:

TừTừ có nghĩa giốngĐặt câu
vội vãhối hả, vội vàng
  • Ngoài đường, dòng người hối hả ngược xuôi qua lại để kịp sắm sửa đồ đạc cho dịp Tết Nguyên Đán đang đến gần
  • Đã sắp vào học rồi, nên chúng em ai cũng vội vàng ôn lại bài cũ, để chuẩn bị cho tiết kiểm tra.
mừng rỡvui mừng
  • Nghe tin chiều nay cả lớp sẽ liên hoan mừng Tết Trung Thu, bạn nào cũng vui mừng và háo hức mong chờ.
sợ hãilo sợ, hãi hùng, sợ sệt
  • Huy lỡ tay làm vỡ chiếc bình hoa yêu thích của mẹ, nên rất lo sợ sẽ bị mẹ đánh đòn.
  • Nghĩ về vụ cháy xảy ra hôm trước, cô Hà vẫn còn hãi hùng.
cảm độngxúc động
  • Trước sự quan tâm của học trò, cô giáo rất xúc động, hai mắt ngân ngấn nước.

8. Gạch chân dưới các động từ như sau:

– Cá mực lễ phép trả lời rồi vội vã bơi đi.

– Cá mực đến gần hơn, những cánh hoa mừng rỡ múa may lên.

– Cá mực sợ hãi, chạy lại gần cô trai.

– Bé mực cảm động.

B. VIẾT

Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề 1: Viết bài văn thuật lại một giờ học đáng nhớ đối với em.

Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe về trí thông minh hoặc khả năng tìm tòi, sáng tạo của con người.

----------------------------------------------

>> Tiếp theo: Đọc: Vẽ màu

Ngoài ra, mời các em học sinh, các thầy cô và quý phụ huynh tham khảo thêm các tài liệu học tập hay khác: Giải SGK Tiếng Việt lớp 4 , Tập làm văn lớp 4 Văn mẫu lớp 4 ngắn gọn . Cùng các bài tập ôn luyện bám sát chương trình tại Tiếng Việt lớp 4 .

Chia sẻ, đánh giá bài viết
6
Sắp xếp theo

    Tiếng Việt lớp 4 Kết nối

    Xem thêm