Đọc mở rộng lớp 4 Tập 1 trang 22 | Tiếng Việt lớp 4 Tập 1
Giải Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 22
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Bài giải gồm các đáp án chi tiết, chính xác và đầy đủ theo các câu hỏi của bài Đọc mở rộng. Bên cạnh đó, VnDoc còn mở rộng thêm phần kiến thức nâng cao, mở rộng thêm dưới dạng gợi ý để giúp HS ôn luyện lại kiến thức trong bài, từ đó nắm vững bài học và củng cố thêm kĩ năng làm bài tập. Chúc các em đạt kết quả cao.
Câu 1 trang 22 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật.
G: Thần đồng đất Việt, Danh nhân thế giới
Trả lời:
- Gợi ý những người có năng khiếu nổi bật:
- Thần đồng đất Việt: Mạc Đĩnh Chi, Trạng Quỳnh, Lê Quý Đôn, Nguyễn Bỉnh Khiêm...
- Danh nhân thế giới: Ma-ri Quyi-ri, Ê-đi-xơn, Niu-tơn...
- HS tham khảo câu chuyện sau:
Đứa trẻ khéo tay
Lúc nhỏ Newton là đứa trẻ ít nói nhưng ông rất thích thủ công nghệ, thường xuyên tự thiết kế và làm ra các đồ chơi tinh xảo. Mọi người đều rất thích chúng, đặc biệt là diều của ông làm, nó vừa đẹp vừa bao nhanh và bay cao.
Vào một chiều nọ ông buộc một chiếc đèn lồng xinh xẻo vào chiếu diều của mình và thả lên trời, trông giống như một ngôi sao trên trời. Mọi người trong thôn đều chạy ra xem cho rằng xuất hiện sao chổi. Khi biết đó là diều của Newton thả thì mọi người đều tấm tắc khen. Những thứ Newton làm ra đều rất lạ và cũng rất đẹp. Ông tự tay làm chiếc chong chóng đặt ở đầu nhà, khi ông đi xem chiếc chong chóng lắp ở thôn bên, về nhà ông mô phỏng làm một chiếc như vậy. Để cho nó quay cả được khi không có gió, ông đặt trong lồng của cánh quạt một con chuột, khi con chuột động đậy là chong chóng quay liên tục.
Học xong tiểu học, Newton còn làm ra chiếc “đồng hồ nước”. Ông dùng một chiếc thùng đựng nước nhỏ, dưới đáy có một lỗ nhỏ có nút, tháo nút ra nước sẽ nhỏ giọt xuống. Mặt nước trong thùng dần dần hạ thấp, chiếc phao trong thùng hạ thấp theo. Chiếc phao đồng thời kéo theo chiếc kim chỉ di động tý một trên mặt chiếc mâm có khắc vạch, một vạch khắc chỉ một đơn vị thời gian. trong phòng của mình Newton lắp một chiếc đồng hồ nước, ông cũng lắp cho hàng xóm một chiếc như vậy.
Thú vị hơn là Newton còn lắp cho bà con trong thôn một chiếc “đồng hồ mặt trời”. Lúc hơn mười tuổi Newton quan sát thấy buổi sáng đi học bóng của mình bên trái, chiều tan học về bóng lại nằm sang phía bên kia. Mấy ngày liền đều như vậy, ông cảm thấy mặt trời chuyển động có quy luật. Như vậy chẳng phải có thể lợi dụng quy luật này làm một chiếc “Đồng hồ mặt trời” chính xác hơn sao. Thế là ông bắt đầu làm thí nghiệm, hàng ngày ông “đuổi theo” bóng nắng khắp nơi, ghi lại thay đổi vị trí từng nửa giờ, một giờ. Cuối cùng ông cũng làm xong chiếc đồng hồ bóng nắng tròn. Nó là một dụng cụ đo thời gian dựa vào bóng nắng mặt trời. Xung quanh mâm tròn của đồng hộ mặt trời ông khắp các vạch dấu đều đặn, lợi dụng sự xê dịch của bóng nắng mặt rời có thể biết được chính xác thời gian. Sau khi làm được đồng họ mặt trời Newton đặt nó ở giữa làng để nó báo giờ cho mọi người. Mọi người trong thôn gọi là “Đồng hồ Newton”, nó còn được sử dụng khá lâu sau khi ông mất. Mỗi lần nhìn thấy “Đồng hồ Newton” là mọi người lại nhớ đến cậu bé khéo tay thông minh của ngày ấy.
Câu 2 trang 22 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
| PHIẾU ĐỌC SÁCH | ||
| Tên câu chuyện: ✿ | Tác giả: ✿ | Ngày đọc: ✿ |
| Nội dung chính: ✿ | ||
| Lí do yêu thích câu chuyện: ✿ | ||
| Mức độ yêu thích: ★★★★★ | ||
Trả lời:
Mẫu:
| PHIẾU ĐỌC SÁCH | ||
| Tên câu chuyện: Đứa trẻ khéo tay | Tác giả: https://thcsbinhanq2.hcm.edu.vn | Ngày đọc: 11/9/2026 |
| Nội dung chính: Kể về nhà khoa học Newton và quá trình ông sáng tạo ra Đồng hồ Newton | ||
| Lí do yêu thích câu chuyện: Câu chuyện giúp em hiểu thêm về Newton và quá trình ông tạo ra một sản phẩm vĩ đại của thế giới, đưa em đến gần hơn với vĩ nhân này | ||
| Mức độ yêu thích: ★★★★★ | ||
>> Mời các em sử dụng các mẫu phiếu đọc sách có sẵn của VnDoc. Xem thử tại đây (File tải về không có logo):


Câu 3 trang 22 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1: Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện em đã đọc.
Trả lời:
HS thực hành trao đổi ở lớp với bạn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Vận dụng: Kể với người thân những câu chuyện của tác giả mà em yêu thích.
Trả lời:
Dựa vào nội dung đã kể ở lớp trong Câu 1, em hãy kể lại với người thân ở nhà.