Đọc hiểu Lời mẹ dặn
Lời mẹ dặn
Đọc hiểu Lời mẹ dặn được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có 4 câu hỏi phần đọc hiểu. Đề có đáp án và lời giải chi tiết kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây để có thêm tài liệu ôn tập phần Đọc hiểu Ngữ văn nhé.
Đề đọc hiểu Lời mẹ dặn - mẫu 1
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
- Con ơi
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật.
- Mẹ ơi, chân thật là gì?
Mẹ tôi hôn lên đôi mắt
Con ơi một người chân thật
Thấy vui muốn cười cứ cười
Thấy buồn muốn khóc là khóc.
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét.
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu.
(Lời mẹ dặn – Phùng Quán)
Câu 1: (1.0 điểm)
Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?
Câu 2: (1.0 điểm)
Chỉ ra và nêu hiệu quả của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3: (1.0 điểm)
Anh/Chị hiểu thế nào về cụm từ: “ngon ngọt nuông chiều” trong câu “Dù ai ngon ngọt nuông chiều. Cũng không nói yêu thành ghét”?
Lời giải
Câu 1: (1.0 điểm)
Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do
Câu 2: (1.0 điểm)
- Các biện pháp nghệ thuật:
+ Liệt kê, điệp từ: vui, yêu, ghét
+ Đối lập: cười – khóc; yêu – ghét; ngon ngọt nuông chiều – cầm dao dọa giết.
+ Điệp cấu trúc: Dù… cũng không…
- Tác dụng: Làm cho đoạn thơ trở nên sinh động, gợi cảm, nhấn mạnh và làm rõ quan niệm sống làm người chân thật.
Câu 3: (1.0 điểm)
Hiểu cụm từ: “ngon ngọt nuông chiều”:
- Dùng những lời đường mật, những hứa hẹn, nịnh nọt… để dụ dỗ, cám dỗ, lôi kéo người khác.
Đề đọc hiểu Lời mẹ dặn - mẫu 2
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
- Con ơi, trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật.
- Mẹ ơi, chân thật là gì?
Mẹ tôi hôn lên đôi mắt
Mẹ ơi một người chân thật
Thấy vui muốn cười cứ cười
Thấy buồn muốn khóc cứ khóc.
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều.
Cũng không nói yêu thành ghét.
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu.
(Lời mẹ dặn - Phùng Quán)
Câu 1: (1,0 điểm) Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên? (nhận biết)
Câu 2: (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của một trong cách biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. (thông hiểu)
Câu 3: (0.5 điểm) Anh/Chị hiểu thế nào về cụm từ: “ngon ngọt nuông chiều” trong câu “Dù ai ngon ngọt nuông chiều. Cũng không nói yêu thành ghét”? (thông hiểu)
Câu 4: (1,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận khoảng từ 7 đến 10 dòng, trình bày ý kiến của anh/chị về điều cần thiết “Sống thì phải làm người chân thật” (vận dụng)
Lời giải
Câu 1:
* Phương pháp: Đọc, căn cứ vào các thể thơ đã học
* Cách giải:
Thể thơ: tự do
- Phong cách ngôn ngữ: phong cách nghệ thuật.
Câu 2:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.
* Cách giải:
- Các biện pháp nghệ thuật:
+ Liệt kê, điệp từ: vui, yêu, ghét
+ Đối lập: cười – khóc; yêu – ghét; ngon ngọt nuông chiều – cầm dao dọa giết.
+ Điệp cấu trúc: Dù… cũng không…
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng cho lời dạy bảo của mẹ dành cho con
+ Làm cho đoạn thơ trở nên sinh động, gợi cảm, nhấn mạnh và làm rõ quan niệm sống làm người chân thật.
Câu 3:
* Phương pháp: Đọc hiểu
* Cách giải:
Hiểu cụm từ: “ngon ngọt nuông chiều”:
- Dùng những lời đường mật, những hứa hẹn, nịnh nọt… để dụ dỗ, cám dỗ, lôi kéo người khác.
Câu 4:
* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, bình luận.
* Cách giải:
Học sinh nắm chắc kiến thức viết đoạn văn và viết theo yêu cầu đề bài. Gợi ý:
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn.
+ Đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 dòng.
+ Lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên và không ngắt đoạn.
+ Có các phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Yêu cầu nội dung: Đoạn văn xoay quanh nội dung: nêu cảm nghĩ về sự chân thật qua câu “Sống thì phải làm người chân thật”. Từ đó rút ra bài học cho bản thân về thái độ sống chân thật trong cuộc đời.
- Hướng dẫn cụ thể:
* Giới thiệu vấn đề: “Sống thì phải làm người chân thật”.
* Giải thích vấn đề
- Chân thật là gì?
Chân thật là không giả dối, là trong đầu óc, tâm hồn không cảm thấy khó chịu vì sự ganh ghét.
- Tại sao phải sống chân thật?
=> Sự chân thật giúp con người có cuộc sống đích thực, tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống.
* Phân tích, bàn luận vấn đề
- Đây là quan niệm đúng đắn.
- Tại sao nói: “Sống thì phải làm người chân thật.”?
+ Chân thật thì con người ta mới dám đối mặt với những sai lầm hoặc những điều chưa hoàn hảo ở bản thân.
+ Chân thật mới dám đứng lên để thay đổi bản thân mình, sống tốt hơn, đương đầu và vượt qua thách thức, góp phần thay đổi xã hội
- Mỗi người cần phải rèn luyện sự chân thật và sống chân thành với mọi người.
- Phê phán những người có thái độ sống giả dối, không chân thật.
* Liên hệ bản thân
* Tổng kết
Đề đọc hiểu Lời mẹ dặn - mẫu 3
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi cho ở dưới:
Người làm xiếc đi dây rất khó
Nhưng chưa khó bằng làm nhà văn
Đi trọn đời trên con đường chân thật.
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu.
Tôi muốn làm nhà văn chân thật
chân thật trọn đời
Đường mật công danh không làm ngọt được lưỡi tôi
Sét nổ trên đầu không xô tôi ngã
Bút giấy tôi ai cướp giật đi
Tôi sẽ dùng dao viết văn lên đá.
(Lời mẹ dặn - Phùng Quán)
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
Câu 2. Những từ ngữ, câu thơ nào của đoạn thơ trên thể hiện cho ta thấy tính cách của nhân vật tôi? Tính cách ấy là thể hiện cho vẻ đẹp gì?
Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của nó trong: “Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu.”
Câu 4. Từ nội dung đoạn thơ trên, anh/chị thấy bản thân mình cần sống và rènluyện như thế nào để trở thành người chân thật.
Lời giải
Câu 1. - Thể thơ của đoạn thơ đã cho là: tự do
Câu 2. - Tính cách của nhân vật tôi được hiện lên qua những từ ngữ, câu thơ: yêu- ghét; không nói yêu thành ghét - không nói ghét thành yêu; muốn làmnhà vănchân thật; Đường mật công danh không làm ngọt được lưỡi tôi - Sét nổ trênđầukhông xô tôi ngã
- Tính cách ấy là thể hiện cho vẻ đẹp của con người: yêu ghét rõ ràng, khaokhát làm người sống chân thật; sống hiên ngang, kiên cường, bản lĩnh.
Câu 3.
- Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc câu : “Dù ai - cũng không”.
- Tác dụng: Làm đoạn thơ trở nên giàu nhịp điệu, giàu tính nhạc; làmhìnhảnhnhân vật trữ tình hiện lên sinh động, hấp dẫn. Qua đó làm nổi bật sự kiên định, dứt khoát, sự bản lĩnh của tác giả trước những cám dỗ, cũng như sự cứng rắn, kiên cường trước quyền thế. Bốn câu thơ cũng thể hiện sự dũng cảmcủa conngười chân thật, bộc lộ khao khát mãnh liệt được làm một nhà văn chân thật đểdùng ngòi bút của mình đấu tranh với cái ác, cái xấu, cái giả dối lọc lừa để bảovệ sự thật, bảo vệ chân lý và lẽ phải.
Câu 4. - Nội dung của đoạn thơ: Dù biết làm “nhà văn chân thật” là vô cùng khó khăn. Nhưng với bản lĩnh, sự kiên cường, dũng cảm của bản thân, tác giả đã bộc lộquyết tâm bảo vệ nghề cầm bút, quyết tâm làm một nhà văn chân thật.