Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đọc hiểu Người cùng tôi bên bờ biển bão

Lớp: Lớp 12
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Đề thi
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đọc hiểu Người cùng tôi bên bờ biển bão được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có 2 mã đề, mỗi đề có 4 câu hỏi phần đọc hiểu. Đề có đáp án và lời giải chi tiết kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây để có thêm tài liệu ôn tập phần Đọc hiểu Ngữ văn nhé.

Đề đọc hiểu Người cùng tôi bên bờ biển bão - Đề 1

Đọc đoạn trích sau:

Người cùng tôi bên bờ biển bão

Người cùng tôi đầu ngọn gió mùa

Người vỡ rừng mở đất bao la

Bàn tay chai làm ra tất cả

Làng xóm, đền đài, thành phố

Tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn

Đi chân không, người thêu vạn hài cong

Mặc vải nâu, người dệt muôn sắc lụa.

Không biết chữ, người làm ra tục ngữ

Những thuyền to, chuông lớn, những vườn cây..

Người làm nên cuộc đời.

(Trích Người cùng tôi, Lưu Quang Vũ, NXB Văn học, 2002)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2. Theo anh/chị, "người" mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là ai?

Câu 3. Những từ ngữ "thêu", "dệt", "làm ra", "làm nên" trong đoạn thơ thể hiện điều gì?

Câu 4. Nhận xét về tình cảm của tác giả đối với "người" được thể hiện trong đoạn thơ trên.

Câu 5. Từ nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn khỏng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm cống hiến cho đất nước của mỗi người.

Định hướng làm bài

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: Phương thức biểu cảm

Câu 2. Theo anh/chị, "người" mà tác giả nhắc đến trong đoạn thơ trên là nhân dân – những người dân vô danh, bình dị.

Câu 3. Những từ ngữ "thêu", "dệt", "làm ra", "làm nên" trong đoạn thơ thể hiện sự cống hiến của nhân dân trong việc làm ra các giá trị vật chất, tinh thần của đất nước. Đó là sự cống hiến âm thầm, bền bỉ, từ thế hệ này qua thế hệ khác.

Câu 4. Tình cảm của tác giả đối với "người" được thể hiện trong đoạn thơ trên: Đó là tình yêu, sự kính trọng, biết ơn, niềm tự hào của nhà thơ đối với nhân dân.

Câu 5. Từ nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn khỏng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm cống hiến cho đất nước của mỗi người.

Nhà thơ Thanh Hải từng thể hiện khao khát cống hiến trong những vần thơ lay động:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến.

Thước đo của đời người không phải năm tháng phút giây mà chính là sự cống hiến. Cống hiến là hiến dâng trí tuệ, tài năng, công sức vào sự nghiệp chung của cộng đồng, của đất nước. Mỗi người là một mắt xích trong vòng kết nối cộng đồng, vì vậy phải có trách nhiệm cống hiến. Cống hiến đâu phải là làm những việc gì quá lớn lao, vĩ đại. Cống hiến từ những điều nhỏ bé, hữu ích cũng mang đến giá trị nhất định. Mỗi người cần học tập nỗ lực, phát triển nhân cách hướng thiện để trở thành công dân tốt cũng là cống hiến. Tận tụy với công việc, làm tốt trách nhiệm với tập thể, giúp tập thể ngày càng vững mạnh cũng là cống hiến. Người có năng lực đặc biệt thì cống hiến ở những phát minh khoa học, sáng tạo lớn lao. Người bình thường cống hiến ở thực hiện tốt ý thức cộng đồng: Bảo vệ môi trường, làm những việc tốt, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn, bảo vệ giá trị văn hóa truyền thống..

Đề đọc hiểu Người cùng tôi bên bờ biển bão - Đề 2

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện theo yêu cầu:

“(1) Người cùng tôi bên bờ biển bão

Người cùng tôi đầu ngọn gió mùa

Người vỡ rừng mở đất bao la

Bàn tay chai làm ra tất cả

Làng xóm, đền đài, thành phố

Tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn

Đi chân không, người thêu vạn hài cong

Mặc vải nâu, người dệt muôn sắc lụa

Không biết chữ, người làm ra tục ngữ

Những thuyền to, chuông lớn, những vườn cây...

Người làm nên cuộc đời.

...

(2) Đôi khi người nổi giận

Đôi khi thôi, nhưng thật là khủng khiếp

Như gió điên, như nước phá tung bờ

Người vung tay: cung điện ra tro

Người xô khẽ, thế là nhào, vua chúa

Người phân xử công minh ít bữa

Chia áo cơm khắp lượt dân nghèo

Rồi lại về cày ruộng, chăn trâu,

Đơm cá, bế con, nuôi gà, nấu rượu” [...].

(Lưu Quang Vũ, Người cùng tôi, dẫn theo Lưu Quang Vũ, thơ tình, NXB Văn học, 2002)

Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2: Chỉ rõ và nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ được dùng trong các câu thơ:

Bàn tay chai làm ra tất cả

Làng xóm, đền đài, thành phố

Tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn

Câu 3: “Người” trong đoạn thơ trên chỉ ai? Dựa vào đoạn thơ (1) thì “Người đã làm nên cuộc đời” ở những
phương diện nào?

Câu 4: Anh/Chị ấn tượng nhất với câu thơ nào ở đoạn (1)? Vì sao?

Đáp án

Câu 1: Thể thơ: Tự do.

Câu 2:

- Biện pháp tu từ:

+ Hoán dụ: Bàn tay chai: chỉ sự lao động chân tay vất vả, cực nhọc của nhân dân

+ Liệt kê: Làng xóm, đền đài, thành phố, tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn ; nêu ra cụ thể, điển hình những giá trị mà sức lao động của nhân dân nghìn đời đã tạo ra.

- Tác dụng:

+ Giúp cho sự diễn đạt trở nên cụ thể, sinh động, giàu hình ảnh.

+ Khẳng định vai trò to lớn của nhân dân ngàn đời, nhân dân đã tạo nên những giá trị vật chất và tinh thần, mà suy rộng ra là họ đã tạo nên đất nước.

Câu 3:

- Người: chỉ người nông dân qua bao nhiêu thế hệ của đất nước, mà rộng ra là nhân dân, người bình dân, người lao động.

- Người đã làm nên cuộc đời ở phương diện:

+ Vật chất : Nhân dân tạo ra đền đài, cung điện, thành phố, vỡ rừng mở đất,.. tạo ra những giá trị của cải, vật chất, tạo dựng nên cuộc sống bằng lao động.

+ Tinh thần : nhân dân làm ra tục ngữ, nén văn hiến, truyền thống học tập, nghệ thuật (điệu múa, cung đàn), tạo nên bản sắc dân tộc,...

Câu 4:

Tôi ấn tượng nhất với câu thơ "Người làm nên cuộc đời". Bởi lẽ đây được coi là một câu thơ tóm gọn lại toàn bộ những gì tác giả đã nói ở trên. "Người" chỉ những người nông dân chân lấm tay bùn, chăm chỉ quanh năm bên việc đồng áng, tuy họ không biết chữ nhưng họ tạo nên tục ngữ, họ đi lên từ hai bờ tay trắng để xây đắp nên làng xóm, đền đài, phố thị. Họ tạo nên những điệu múa riêng của từng dân tộc, họ mặc những thứ đồ giản dị để thuê dệt nên những bộ gấm vóc mang bản sắc văn hóa của riêng họ. Tất cả chỉ mình "Người" đã làm nên tất cả. Từ đó ta thêm trân quý những người dân lao động và ý thức hơn về trách nhiệm tuổi trẻ trong việc xây dựng đất nước ngày nay.

Đề đọc hiểu Người cùng tôi bên bờ biển bão - Đề 3

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện theo yêu cầu:

Người cùng tôi bên bờ biển bão

Người cùng tôi đầu ngọn gió mùa

Người vỡ rừng mở đất bao la

Bàn tay chai làm ra tất cả

Làng xóm, đền đài, thành phố

Tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn

Đi chân không, người thêu vạn hài cong

Mặc vải nâu, người dệt muôn sắc lụa.

Không biết chữ, người làm ra tục ngữ

Những thuyền to, chuông lớn, những vườn cây...

Đất đẫm mồ hôi và máu của người

Ngàn năm bị khinh thường, đầy đoạ

Đã hết thời vua quan, thời bọn chủ

Lần đầu tiên đất nước thuộc về người…

(Lưu Quang Vũ, Người cùng tôi, dẫn theo Lưu Quang Vũ, thơ tình, NXB Văn học, 2002)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính và phong cách ngôn ngữ ở đoạn trích trên?

Câu 2: Dựa vào đoạn trích, xác định những điều mà “Người” đã làm nên?

Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về từ “Người” trong văn bản trên?

Câu 4: Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêutác dụng của chúng?

Bàn tay chai làm ra tất cả

Làng xóm, đền đài, thành phố

Tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn

Đáp án

Câu 1:

Phương thức biểu đạt: biểu cảm. Phong cách ngôn ngữ lãng mạn.

Câu 2:

Những điều mà " Người" đã làm nên: đồng hành những lúc khó khăn, vỡ rừng mở đất bao la, làm ra Làng xóm, đền đài, thành phố/ Tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn, người làm nên giá trị tinh thần, người đã làm nên đất nước

Câu 3:

Từ " Người" trong văn bản không phải để chỉ một người duy nhất mà dùng để chỉ tập thể những người lao động, những người đang hăng say, vất vả để làm nên thành quả vật chất và tinh thần, làm nên đất nước

Câu 4:

- Biện pháp tu từ:

+ Hoán dụ: Bàn tay chai: chỉ sự lao động chân tay vất vả, cực nhọc của nhân dân

+ Liệt kê: Làng xóm, đền đài, thành phố, tháp bút cao, điệu múa, những cung đàn ; nêu ra cụ thể, điển hình những giá trị mà sức lao động của nhân dân nghìn đời đã tạo ra.

- Tác dụng:

+ Giúp cho sự diễn đạt trở nên cụ thể, sinh động, giàu hình ảnh.

+ Khẳng định vai trò to lớn của nhân dân ngàn đời, nhân dân đã tạo nên những giá trị vật chất và tinh thần, mà suy rộng ra là họ đã tạo nên đất nước.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo