Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức trang 41 tập 1
Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức trang 41 Bài tập cuối chương 2
- Giải bài 2.33 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.34 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.35 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.36 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.37 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.38 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.39 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.40 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.41 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức trang 41 tập 1 cung cấp lời giải Bài tập cuối chương 2 rõ ràng, dễ hiểu. Nội dung giúp học sinh đối chiếu đáp án, củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài Toán 11.
Giải bài 2.33 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Hãy chọn dãy số tăng trong các dãy số
\(\left( {{u_n}} \right)\) sau:
A.
\({u_n} = {\rm{ }} - 2n{\rm{ }} + {\rm{ }}1\) B.
\({u_n} = {\rm{ }}{n^2} - {\rm{ }}n{\rm{ }} + {\rm{ }}1\).
C.
\({u_n} = {\rm{ }}{\left( { - 1} \right)^n}{.2^n}\). D.
\({u_n} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}\sin n\).
Hướng dẫn giải
Đáp án B.
Xét dãy số
\({u_n} = {\rm{ }}{n^2} - {\rm{ }}n{\rm{ }} + {\rm{ }}1\)
Xét hiệu:
\(\begin{array}{l}
{u_{n{\rm{ }} + {\rm{ }}1}} - {\rm{ }}{u_n}\\
= {\rm{ }}\left[ {{{\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)}^2} - {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right]{\rm{ }} - {\rm{ }}\left( {{n^2} - {\rm{ }}n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right)\\
= {\rm{ }}{n^2} + {\rm{ }}2n{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} - {\rm{ }}n{\rm{ }} - {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} - {\rm{ }}{n^2} + {\rm{ }}n{\rm{ }} + {\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}2n{\rm{ }} > {\rm{ }}0;\forall n{\rm{ }} \ge {\rm{ }}1
\end{array}\)
Nghĩa là: un + 1 > un với mọi n ≥ 1.
Vậy
\({u_n} = {\rm{ }}{n^2} - {\rm{ }}n{\rm{ }} + {\rm{ }}1\) là dãy số tăng.
Giải bài 2.34 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Cho dãy số
\({u_n} = {\rm{ }}2020.\sin \frac{{2\pi }}{2} + {\rm{ }}2021.\cos \frac{{n\pi }}{3}\). Mệnh nào dưới đây là đúng?
A.
\({u_{n + 6}} = {\rm{ }}{u_n}\). B.
\({u_{n + 9}} = {\rm{ }}{u_n}\). C.
\({u_{n + 4}} = {\rm{ }}{u_n}\). D.
\({u_{n + 12}} = {\rm{ }}{u_n}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Ta có:
\(\begin{array}{l}
{u_{n + 12}} = 2\,020.\sin \frac{{\left( {n + 12} \right)\pi }}{2} + 2\,021.\cos \frac{{\left( {n + 12} \right)\pi }}{3}\\
= 2\,020.\sin \left( {\frac{{n\pi }}{2} + 6\pi } \right) + 2\,021.\cos \left( {\frac{{n\pi }}{3} + 4\pi } \right)\\
= 2\,020\sin \frac{{n\pi }}{2} + 2\,021\cos \frac{{n\pi }}{3} = {u_n};\left( {\forall n} \right)
\end{array}\)
Vậy
\({u_{n + 12}} = {\rm{ }}{u_n}\) là mệnh đề đúng.
Giải bài 2.35 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Chọn cấp số cộng trong các dãy số
\(\left( {{u_n}} \right)\) sau:
A.
\({u_n} = {\rm{ }}{3^n} + {\rm{ }}2\). B.
\({u_n} = \frac{3}{n} + 1\).
C.
\({u_n} = 3n\). D.
\({u_1} = 1,{\rm{ }}{u_{n + 1}} = {u_n} + n\).
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Ta có dãy số (un) với un = 3n là cấp số cộng.
Xét hiệu:
\({u_{n{\rm{ }} + {\rm{ }}1}} - {\rm{ }}{u_n} = {\rm{ }}3\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} - {\rm{ }}3n{\rm{ }} = {\rm{ }}3\) không đổi với
\(\forall n\)
Vậy
\({u_n} = 3n\) là cấp số cộng với công sai
\(d = 3\).
Giải bài 2.36 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Cho cấp số cộng với
\({u_1} = - 2,{u_9} = 22\). Tổng của 50 số hạng đầu của cấp số cộng này là
A. 3570. B. 3575. C. 3576. D. 3580.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Ta có .
\(\begin{array}{l}
{u_9} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}8d{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}2{\rm{ }} + {\rm{ }}8d{\rm{ }} = {\rm{ }}22\\
\Rightarrow d = 3
\end{array}\)
=> Tổng 50 số hạng đầu của cấp số cộng này là
\({S_{50}} = \frac{{50}}{2}.\left[ {2.\left( { - 2} \right) + \left( {50 - 1} \right).3} \right] = 3575\)
Giải bài 2.37 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Chọn cấp số nhân trong các dãy số
\(\left( {{u_n}} \right)\) sau:
A.
\({u_n} = 2n\). B.
\({u_n} = \frac{2}{n}\) C.
\({u_n} = {2^n}\). D.
\({u_1} = 1,{\rm{ }}{u_{n + 1}} = n{u_n}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Ta có:
Dãy số
\(\left( {{u_n}} \right)\) với
\({u_n} = {2^n}\) là cấp số nhân.
Thật vậy,
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{2^n}}} = 2\) không đổi với mọi n.
Vậy
\({u_n} = {2^n}\) là cấp số nhân với công bội
\(q = 2\).
Giải bài 2.38 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Tổng
\(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{2^{2}}+…+\frac{1}{2^{n}}\) bằng:
A.
\(2+\frac{1}{2^{n}}\) B.
\(2-\frac{1}{2^{n-1}}\) C.
\(2-\frac{1}{2^{n+1}}\) D.
\(2-\frac{1}{2^{n}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Nhận thấy
\(1+\frac{1}{2}+\frac{1}{2^{2}}+…+\frac{1}{2^{n}}\) có các số hạng trong tổng này lập thành một cấp số nhân gồm n + 1 số hạng với số hạng đầu u1 = 1 và công bội
\(q = \frac{1}{2}\).
Khi đó:
\(1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^n}}} = {u_1}.\frac{{1 - {q^{n + 1}}}}{{1 - q}}\)
\(= 1.\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{n + 1}}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 2 - \frac{1}{{{2^n}}}\)
Giải bài 2.39 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Có bao nhiêu cấp số nhân có năm số hạng mà tổng của năm số hạng đó là 31 và tích của chúng là 1024?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Giải bài 2.40 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Ông Trung có 100 triệu đồng gửi tiết kiệm vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi sau 3 năm số tiền trong tài khoản tiết kiệm của ông Trung gần nhất với số nào sau đây?
A. 126 532 000 đồng. B. 158 687 000 đồng.
C. 125 971 000 đồng. D. 112 486 000 đồng.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Ta có:
Ba năm tương ứng với 6 kì lãi.
=> Sau ba năm, số tiền trong tài khoản tiết kiệm của ông Trung là:
\(S{\rm{ }} = {\rm{ }}100{\rm{ }}000{\rm{ }}000{\rm{ }}{\rm{. }}{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}8\% } \right)^6} \approx {\rm{ }}158{\rm{ }}687{\rm{ }}432\) (đồng).
=> Đáp án ta thấy 158 687 432 đồng gần nhất với 158 687 000 đồng.
Giải bài 2.41 trang 41 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Một du khách vào trường đua ngựa xem đua ngựa và đặt cược chọn con thắng cuộc. Nếu chọn đúng con thắng cuộc thì sẽ nhận được số tiền gấp đôi số tiền đặt cược, còn nếu chọn sai thì sẽ mất số tiền đặt cược. Người du khách đó lần đầu tiên đặt 20 000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi tiền đặt lần trước. Người đó thua 9 lần liên tiếp và thắng ở lần thứ 10. Hỏi du khách đó thắng hay thua bao nhiêu?
A. Thắng 20 000 đồng. B. Hoà vốn.
C. Thua 20 000 đồng. D. Thua 40 000 đồng.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Theo bài ra ta có:
Du khách đó lần đầu tiên đặt 20 000 đồng, mỗi lần sau tiền đặt gấp đôi tiền đặt lần trước.
=> Số tiền đặt cược của du khách ở mỗi lần khác nhau lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu là u1 = 20 000 và công bội q = 2.
Vì người chơi thua 9 lần liên tiếp nên tổng số tiền người đó đã bỏ ra và mất trong 9 lần đầu là:
(đồng).
=> Số tiền người đó bỏ ra ở lần thứ 10 là:
\({u_{10}} = {\rm{ }}{u_1}.{\rm{ }}{q^{10{\rm{ }}-{\rm{ }}1}} = {\rm{ }}20{\rm{ }}000{\rm{ }}.{\rm{ }}{2^{10{\rm{ }}-{\rm{ }}1}} = {\rm{ }}10{\rm{ }}240{\rm{ }}000\) (đồng).
Vì người du khách đó thắng ở lần thứ 10. Người đó nhận bỏ ra và nhận lại gấp đôi, nghĩa là người đó lãi được: 10 240 000 (đồng).
Vậy thì sau 10 lần chơi, người đó đã thắng 20 000 đồng
-------------------------------------------
Hy vọng lời giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức trang 41 tập 1 giúp học sinh nắm chắc kiến thức Bài tập cuối chương 2 , chủ động luyện tập và học tốt môn Toán 11.