Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 8 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 8 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp hướng dẫn giải chi tiết các bài tập thuộc Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác. Lời giải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, giúp học sinh dễ dàng đối chiếu đáp án, nắm chắc kiến thức và rèn kỹ năng vận dụng công thức. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích để học tốt môn Toán 11 theo chương trình Kết nối tri thức.

Giải bài 1.7 trang 8 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

 Rút gọn biểu thức A{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\cos ^4}x{\rm{ }} - {\rm{ }}{\sin ^4}x{\rm{ }} + {\rm{ }}{\sin ^2}x{\cos ^2}x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\sin ^2}x\(A{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\cos ^4}x{\rm{ }} - {\rm{ }}{\sin ^4}x{\rm{ }} + {\rm{ }}{\sin ^2}x{\cos ^2}x{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\sin ^2}x\)

Hướng dẫn giải

Thực hiện rút gọn biểu thức lượng giác đã cho như sau:

A = 2{\cos ^4}x - {\sin ^4}x + {\sin ^2}x{\cos ^2}x + 3{\sin ^2}x\(A = 2{\cos ^4}x - {\sin ^4}x + {\sin ^2}x{\cos ^2}x + 3{\sin ^2}x\)

= {\cos ^4}x - {\sin ^4}x + {\cos ^4}x + {\sin ^2}x{\cos ^2}x + 3{\sin ^2}x\(= {\cos ^4}x - {\sin ^4}x + {\cos ^4}x + {\sin ^2}x{\cos ^2}x + 3{\sin ^2}x\)

= ({\cos ^2}x - {\sin ^2}x)({\cos ^2}x + {\sin ^2}x) + {\cos ^2}x({\cos ^2}x + {\sin ^2}x) + 3{\sin ^2}x\(= ({\cos ^2}x - {\sin ^2}x)({\cos ^2}x + {\sin ^2}x) + {\cos ^2}x({\cos ^2}x + {\sin ^2}x) + 3{\sin ^2}x\)

= {\cos ^2}x - {\sin ^2}x + {\cos ^2}x + 3{\sin ^2}x = 2{\cos ^2}x + 2{\sin ^2}x\(= {\cos ^2}x - {\sin ^2}x + {\cos ^2}x + 3{\sin ^2}x = 2{\cos ^2}x + 2{\sin ^2}x\)

= 2({\cos ^2}x + {\sin ^2}x) = {\rm{ }}2{\rm{ }}.{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}2\(= 2({\cos ^2}x + {\sin ^2}x) = {\rm{ }}2{\rm{ }}.{\rm{ }}1{\rm{ }} = {\rm{ }}2\)

Vậy A=2\(A=2\)

Giải bài 1.8 trang 8 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 12 vòng trong 6 giây.

a) Tính góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.

b) Tính quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính bánh xe đạp là 860 mm.

Hướng dẫn giải

a) Trong 1 giây, bánh xe quay được \frac{{12}}{6} = 2\(\frac{{12}}{6} = 2\)vòng, tức là quay được một góc 4π (rad) hay 720o

b) Bán kính xe đạp là: \frac{{860}}{2} = 430\left( {mm} \right)\(\frac{{860}}{2} = 430\left( {mm} \right)\)

Trong 1 phút, quãng đường mà người đi xe đã đi được là:

l{\rm{ }} = {\rm{ }}430{\rm{ }}.{\rm{ }}4\pi {\rm{ }}.{\rm{ }}60{\rm{ }} = {\rm{ }}103200\pi {\rm{ }}\left( {mm} \right)\(l{\rm{ }} = {\rm{ }}430{\rm{ }}.{\rm{ }}4\pi {\rm{ }}.{\rm{ }}60{\rm{ }} = {\rm{ }}103200\pi {\rm{ }}\left( {mm} \right)\)

Giải bài 1.9 trang 8 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Kim giờ dài 6 cm và kim phút dài 11 cm của đồng hồ chỉ 4 giờ. Hỏi thời gian ít nhất để 2 kim vuông góc với nhau là bao nhiêu? Lúc đó tổng quãng đường hai đầu mút kim giờ và kim phút đi được là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Một giờ, kim phút quét được một góc lượng giác 2\pi\(2\pi\); kim giờ quét được một góc \frac{\pi}{6}\(\frac{\pi}{6}\)

Hiệu vận tốc giữa kim phút và kim giờ là 2\pi-\frac{\pi}{6}=\frac{11\pi}{6}\(2\pi-\frac{\pi}{6}=\frac{11\pi}{6}\)

Vào lúc 4 giờ hai kim tạo với nhau một góc là \frac{2\pi}{3}\(\frac{2\pi}{3}\).

Khoảng thời gian ít nhất để hai kim vuông góc với nhau là:

(\frac{2\pi}{3}-\frac{\pi}{2}):\frac{11\pi}{6}=\frac{1}{11}\((\frac{2\pi}{3}-\frac{\pi}{2}):\frac{11\pi}{6}=\frac{1}{11}\) (giờ).

Vậy sau \frac{1}{11}\(\frac{1}{11}\) (giờ) hai kim sẽ vuông góc với nhau.

Tổng quãng đường hai đầu mút kim đi được là

l = 6.\frac{1}{{11}}.\frac{\pi }{6} + 11.\frac{1}{{11}}.2\pi  = \frac{{23\pi }}{{11}}\left( {cm} \right)\(l = 6.\frac{1}{{11}}.\frac{\pi }{6} + 11.\frac{1}{{11}}.2\pi = \frac{{23\pi }}{{11}}\left( {cm} \right)\).

---------------------------------------------

Hy vọng phần giải SBT Toán 11 trang 8 tập 1 Kết nối tri thức trên đây giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị lượng giác của góc lượng giác và cách vận dụng vào từng dạng bài tập. Hãy chủ động làm bài trước khi xem lời giải để kiểm tra kiến thức, đồng thời củng cố kỹ năng giải Toán 11 hiệu quả.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo