Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 37 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 37 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn giải các bài tập thuộc Bài 6: Cấp số cộng. Nội dung được trình bày theo từng câu hỏi, chú trọng phương pháp và kết quả, giúp học sinh dễ kiểm tra bài làm, nhận biết đặc điểm của cấp số cộng và vận dụng công thức vào các dạng bài tập. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích để học tốt môn Toán 11.

Giải bài 2.14 trang 37 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Tìm x\(x\) để 2x,{\rm{ }}3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2\(2x,{\rm{ }}3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2\)5x +3\(5x +3\) là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng.

Hướng dẫn giải

Theo bài ra ta có:

2x,{\rm{ }}3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2,{\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ 3}}\(2x,{\rm{ }}3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2,{\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ 3}}\) là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng nên theo tính chất cấp số cộng ta có phương trình sau:

\begin{array}{l}
\left( {3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right){\rm{ }} - {\rm{ }}2x{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} - {\rm{ }}\left( {3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right)\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1 \Leftrightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}1.
\end{array}\(\begin{array}{l} \left( {3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right){\rm{ }} - {\rm{ }}2x{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {5x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right){\rm{ }} - {\rm{ }}\left( {3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right)\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}2x{\rm{ }} + {\rm{ }}1 \Leftrightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}1. \end{array}\)

Kiểm tra lại kết quả ta được 2, 5, 8 thoả mãn bài toán.

Vậy giá trị x cần tìm là: x=1\(x=1\).

Giải bài 2.15 trang 37 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của một cấp số cộng có số hạng đầu là 78\(78\) và công sai là –4\(–4\) để được tổng là 702\(702\)?

Hướng dẫn giải 

Giả sử {S_n}\({S_n}\) là tổng của n số hạng đầu của cấp số cộng thỏa mãn yêu cầu.

Khi đó ta có phương trình:

\begin{array}{l}
{S_n} = 702\\
 \Leftrightarrow \frac{n}{2}.\;\left[ {2.78{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right).\left( { - 1} \right)} \right] = 702\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}n\left( {160{\rm{ }} - {\rm{ }}4n} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1404\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}160n{\rm{ }}--{\rm{ }}4{n^2} - {\rm{ }}1404{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{\rm{ }}n = 27\\
n = 13
\end{array} \right.\left( {tm} \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} {S_n} = 702\\ \Leftrightarrow \frac{n}{2}.\;\left[ {2.78{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right).\left( { - 1} \right)} \right] = 702\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}n\left( {160{\rm{ }} - {\rm{ }}4n} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1404\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}160n{\rm{ }}--{\rm{ }}4{n^2} - {\rm{ }}1404{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {\rm{ }}n = 27\\ n = 13 \end{array} \right.\left( {tm} \right) \end{array}\)

Vậy ta cần lấy 13 hoặc 27 số hạng đầu để được tổng theo yêu cầu bài toán.

Giải bài 2.16 trang 37 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Một bức tường trang trí có dạng hình thang, rộng 2,4 m ở đáy và rộng 1,2 m ở đỉnh (hình vẽ bên). Các viên gạch hình vuông có kích thước 10 cm × 10 cm phải được đặt sao cho mỗi hàng ở phía trên chứa ít hơn một viên so với hàng ở ngay phía dưới nó. Hỏi sẽ cần bao nhiêu viên gạch hình vuông như vậy để ốp hết bức tường đó?

Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức bài 6

Hướng dẫn giải

Đổi 2,4{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}240{\rm{ }}cm;{\rm{ }}1,2{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}120{\rm{ }}cm\(2,4{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}240{\rm{ }}cm;{\rm{ }}1,2{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}120{\rm{ }}cm\)

Số viên gạch ở hàng đầu tiên (ứng với đáy lớn) là {u_1} = \frac{{240}}{{10}}{\rm{ }} = {\rm{ }}24{\rm{ }}\({u_1} = \frac{{240}}{{10}}{\rm{ }} = {\rm{ }}24{\rm{ }}\) (viên).

Số viên gạch ở hàng trên cùng (ứng với đáy nhỏ) là {u_n} = {\rm{ }}\frac{{120}}{{10}}{\rm{  }} = {\rm{ }}12\({u_n} = {\rm{ }}\frac{{120}}{{10}}{\rm{ }} = {\rm{ }}12\) (viên).

Vì mỗi hãng ở phía trên chứa ít hơn một viên so với hàng ở ngay phía dưới nó nên số viên gạch ở mỗi hàng (tính từ dưới lên) lập thành một cấp số cộng có công sai d =  - 1\(d = - 1\) và số hạng đầu {u_1} = {\rm{ }}24\({u_1} = {\rm{ }}24\).

Khi đó:

{u_n} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right)d{\rm{ }} = {\rm{ }}24{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right).\left( { - 1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}25{\rm{ }} - {\rm{ }}n\({u_n} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right)d{\rm{ }} = {\rm{ }}24{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right).\left( { - 1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}25{\rm{ }} - {\rm{ }}n\)

{u_n} = {\rm{ }}12 \Rightarrow 25{\rm{ }}-{\rm{ }}n{\rm{ }} = {\rm{ }}12 \Rightarrow n = 13\({u_n} = {\rm{ }}12 \Rightarrow 25{\rm{ }}-{\rm{ }}n{\rm{ }} = {\rm{ }}12 \Rightarrow n = 13\)

=> Số viên gạch hình vuông cần thiết để ốp hết bức tường đó là:

S_{3} = \frac{(u_{1}+u_{13} ).13 }{2} = \frac{(12+24).13}{2} = 234\(S_{3} = \frac{(u_{1}+u_{13} ).13 }{2} = \frac{(12+24).13}{2} = 234\) (viên gạch)

Vậy đáp án cần tìm là: 234 viên gạch.

Giải bài 2.17 trang 37 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Một cầu thang bằng gạch có tổng cộng 30 bậc. Bậc dưới cùng cần 100 viên gạch. Mỗi bậc tiếp theo cần ít hơn hai viên gạch so với bậc ngay trước nó.

a) Cần bao nhiêu viên gạch cho bậc trên cùng?

b) Cần bao nhiêu viên gạch để xây cầu thang?

Hướng dẫn giải

Theo bài ra ta có:

Số viên gạch ở mỗi bậc thang (tính từ dưới lên) lập thành một cấp số cộng gồm 30 số với số hạng đầu u1 = 100 và công sai d = – 2.

=> Công thức của cấp số cộng biểu thị số viên gạch cho mỗi bậc cầu thang: \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}100\\
{u_{n + 1}} = {\rm{ }}{u_n} + {\rm{ }}\left( { - 2} \right){\rm{ }};\left( {{\rm{ }}n{\rm{ }} \le {\rm{ }}1} \right)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}100\\ {u_{n + 1}} = {\rm{ }}{u_n} + {\rm{ }}\left( { - 2} \right){\rm{ }};\left( {{\rm{ }}n{\rm{ }} \le {\rm{ }}1} \right) \end{array} \right.\)

a) Bậc trên cùng là bậc thứ 30.

=> Số viên gạch cần cho bậc trên cùng là:

{u_{30}} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {30{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}100{\rm{ }} + {\rm{ }}29.{\rm{ }}\left( { - 2} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}42\({u_{30}} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {30{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}100{\rm{ }} + {\rm{ }}29.{\rm{ }}\left( { - 2} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}42\) (viên gạch)

b) Ta có:

\begin{array}{l}
{S_{30}} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}{u_2} + {\rm{ }} \ldots {\rm{ }} + {\rm{ }}{u_{30}}\\
 = \frac{{30}}{2}.\left[ {2{\rm{ }}.{\rm{ }}100{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {30{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}\left( { - 2} \right)} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}2130
\end{array}\(\begin{array}{l} {S_{30}} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}{u_2} + {\rm{ }} \ldots {\rm{ }} + {\rm{ }}{u_{30}}\\ = \frac{{30}}{2}.\left[ {2{\rm{ }}.{\rm{ }}100{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {30{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}\left( { - 2} \right)} \right]{\rm{ }} = {\rm{ }}2130 \end{array}\)

Vậy cần 2130 viên gạch để xây cầu thang theo yêu cầu.

Giải bài 2.18 trang 37 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Có bao nhiêu hàng ghế trong một góc khán đài của một sân vận động, biết rằng góc khán đài đó có 2040\(2040\) chỗ ngồi, hàng ghế đầu tiên có 10 chỗ ngồi và mỗi hàng ghế sau có thêm 4 chỗ ngồi so với hàng ghế ngay trước nó?

Hướng dẫn giải

Số ghế ở mỗi hàng của góc khán đài lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1 = 10 và công sai d = 4.

Theo bài ra ta có những dữ kiện để tìm n như sau: {S_n} = {\rm{ }}2040,{\rm{ }}{u_1} = {\rm{ }}10,{\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}4\({S_n} = {\rm{ }}2040,{\rm{ }}{u_1} = {\rm{ }}10,{\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}4\).

Khi đó:

\begin{array}{l}
{S_n} = {\rm{ }}2040\\
 \Leftrightarrow \frac{n}{2}.\left[ {2{\rm{ }}.{\rm{ }}10{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}4} \right] = 2040\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}n\left( {16{\rm{ }} + {\rm{ }}4n} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}4080\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}4{n^2} + {\rm{ }}16n{\rm{ }} - {\rm{ }}4080{\rm{ }} = {\rm{ }}0\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}\left[ \begin{array}{l}
n = 30\left( {TM} \right)\\
n =  - 34\left( L \right)
\end{array} \right.
\end{array}\(\begin{array}{l} {S_n} = {\rm{ }}2040\\ \Leftrightarrow \frac{n}{2}.\left[ {2{\rm{ }}.{\rm{ }}10{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}4} \right] = 2040\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}n\left( {16{\rm{ }} + {\rm{ }}4n} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}4080\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}4{n^2} + {\rm{ }}16n{\rm{ }} - {\rm{ }}4080{\rm{ }} = {\rm{ }}0\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}\left[ \begin{array}{l} n = 30\left( {TM} \right)\\ n = - 34\left( L \right) \end{array} \right. \end{array}\)

Vậy góc khán đài đó có 30 hàng ghế.

Giải bài 2.19 trang 37 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Nếu anh Nam nhận được lời mời làm việc cho một công ty nước ngoài với mức lương khởi điểm là 35{\rm{ }}000\(35{\rm{ }}000\) đô la mỗi năm và được tăng thêm 1{\rm{ }}400\(1{\rm{ }}400\) đô la lương mỗi năm, thì sẽ mất bao nhiêu năm làm việc để tổng lương mà anh Nam nhận được là 319{\rm{ }}200\(319{\rm{ }}200\) đô la?

Hướng dẫn giải

Lương mỗi năm của anh Nam lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1 = 35000 và công sai d = 1400.

Ta có các dữ kiện tìm n như sau: {S_n} = {\rm{ }}319200,{\rm{ }}{u_1} = {\rm{ }}35000,{\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}1400\({S_n} = {\rm{ }}319200,{\rm{ }}{u_1} = {\rm{ }}35000,{\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}1400\)

Khi đó: 

\begin{array}{l}
{S_n} = {\rm{ }}319200\\
 \Leftrightarrow \frac{n}{2}.\left[ {2{\rm{ }}.{\rm{ }}35000{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}1400} \right] = {\rm{ }}319200\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}n\left( {68600{\rm{ }} + {\rm{ }}1400n} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}638400\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}1400{n^2} + {\rm{ }}68600n{\rm{ }} - {\rm{ }}638400{\rm{ }} = {\rm{ }}0\\
 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
n = 8\left( {TM} \right)\\
n =  - 57\left( L \right)
\end{array} \right.
\end{array}\(\begin{array}{l} {S_n} = {\rm{ }}319200\\ \Leftrightarrow \frac{n}{2}.\left[ {2{\rm{ }}.{\rm{ }}35000{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {n{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}1400} \right] = {\rm{ }}319200\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}n\left( {68600{\rm{ }} + {\rm{ }}1400n} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}638400\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}1400{n^2} + {\rm{ }}68600n{\rm{ }} - {\rm{ }}638400{\rm{ }} = {\rm{ }}0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} n = 8\left( {TM} \right)\\ n = - 57\left( L \right) \end{array} \right. \end{array}\)

Vậy sau 8 năm làm việc thì tổng lương mà anh Nam nhận được là 319{\rm{ }}200\(319{\rm{ }}200\) đô la.

Giải bài 2.20 trang 37 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Nếu p, m và q lập thành một cấp số cộng thì dễ thấy m =\frac{P+q}{2}\(m =\frac{P+q}{2}\). Số m gọi là trung bình cộng của p và q. Cho hai số p và q, nếu ta tìm được k số khác {m_1},{\rm{ }}{m_2},{\rm{ }}...,{\rm{ }}{m_k}\({m_1},{\rm{ }}{m_2},{\rm{ }}...,{\rm{ }}{m_k}\) sao cho p,{\rm{ }}{m_1},{\rm{ }}{m_2},{\rm{ }} \ldots ,{\rm{ }}{m_k},{\rm{ }}q\(p,{\rm{ }}{m_1},{\rm{ }}{m_2},{\rm{ }} \ldots ,{\rm{ }}{m_k},{\rm{ }}q\) lập thành một cấp số cộng, chúng ta nói rằng chúng ta đã “chèn k trung bình cộng vào giữa p và q”.

a) Hãy chèn ba trung bình cộng vào giữa 4 và 12.

b) Tìm bốn trung bình cộng nằm giữa 16 và 91.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

Chèn ba trung bình cộng vào giữa 4 và 12 ta được cấp số cộng thì: \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}4\\
{u_{2 + 3}} = {\rm{ }}{u_5} = {\rm{ }}12
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}4\\ {u_{2 + 3}} = {\rm{ }}{u_5} = {\rm{ }}12 \end{array} \right.\)

\Rightarrow {u_5} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {5{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}4d\(\Rightarrow {u_5} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {5{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right){\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}4d\) (Theo tính chất của cấp số cộng)

\Rightarrow d{\rm{ }} = {\rm{ }}2\(\Rightarrow d{\rm{ }} = {\rm{ }}2\)

Từ đó ta tính được các giá trị: \left\{ \begin{array}{l}
{u_2} = {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}6\\
{u_3} = {\rm{ }}6{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}8\\
{u_4} = {\rm{ }}8{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}10
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} = {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}6\\ {u_3} = {\rm{ }}6{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}8\\ {u_4} = {\rm{ }}8{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}10 \end{array} \right.\)

Vậy chèn ba trung bình cộng vào giữa 4 và 12 ta được cấp số cộng là: 4, 6, 8, 10, 12.

b) Ta có:

Chèn bốn trung bình cộng vào giữa 16 và 91 ta được cấp số cộng có: \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}16\\
{u_{2 + 4}} = {\rm{ }}{u_6} = {\rm{ }}91
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}16\\ {u_{2 + 4}} = {\rm{ }}{u_6} = {\rm{ }}91 \end{array} \right.\)

\Rightarrow {u_6} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {16{\rm{ }}-{\rm{ }}1} \right){\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}5\(\Rightarrow {u_6} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {16{\rm{ }}-{\rm{ }}1} \right){\rm{ }}d{\rm{ }} = {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}5\) (Theo tính chất của cấp số cộng)

{\rm{ }} \Rightarrow d{\rm{ }} = {\rm{ }}15\({\rm{ }} \Rightarrow d{\rm{ }} = {\rm{ }}15\)

Từ đó ta tính được các giá trị: \left\{ \begin{array}{l}
{u_2} = {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}31\\
{u_3} = {\rm{ }}31{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}46\\
{u_4} = {\rm{ }}46{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}61\\
{u_5} = {\rm{ }}61{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}76
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} = {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}31\\ {u_3} = {\rm{ }}31{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}46\\ {u_4} = {\rm{ }}46{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}61\\ {u_5} = {\rm{ }}61{\rm{ }} + {\rm{ }}15{\rm{ }} = {\rm{ }}76 \end{array} \right.\).

-----------------------------------------

Tham khảo Giải SBT Toán 11 trang 37 tập 1 Kết nối tri thức giúp học sinh củng cố kiến thức về cấp số cộng, từ nhận biết quy luật đến áp dụng công thức giải bài. Để đạt hiệu quả cao, nên tự hoàn thành bài tập trước, sau đó đối chiếu lời giải và sửa những bước còn thiếu.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo