Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 40 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 40 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp hướng dẫn giải các bài tập trong Bài 7: Cấp số nhân. Nội dung giúp học sinh xác định phương pháp, vận dụng công thức và kiểm tra kết quả nhanh chóng, qua đó củng cố kiến thức và học tốt môn Toán 11.

Giải bài 2.27 trang 40 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Nếu một kĩ sư được một công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hàng năm là 5%, thì mức lương của người kĩ sư đó là bao nhiêu khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty?

Hướng dẫn giải

Gọi số triệu đồng mà người kĩ sư đó nhận được ở năm thứ n là: {u_n}\({u_n}\)

Ta có:

Người kĩ sư được công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hằng năm là 5%

=> Dãy số (un) là một cấp số nhân có: \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}180{\rm{ }}\\
q{\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}5\% {\rm{ }} = {\rm{ }}1,05
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}180{\rm{ }}\\ q{\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}5\% {\rm{ }} = {\rm{ }}1,05 \end{array} \right.\)

Khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty thì mức lương năm của người kĩ sư đó là:

{u_6} = {\rm{ }}{u_1}{q^5} = {\rm{ }}180.{\left( {1,05} \right)^5} \approx {\rm{ }}229,73\({u_6} = {\rm{ }}{u_1}{q^5} = {\rm{ }}180.{\left( {1,05} \right)^5} \approx {\rm{ }}229,73\) (triệu đồng).

Vậy mức lương của người kĩ sư khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty là: {\rm{ }}229,73\({\rm{ }}229,73\) triệu đồng.

Giải bài 2.28 trang 40 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Để tích luỹ tiền cho việc học đại học của con gái, cô Hoa quyết định hàng tháng bỏ ra 500 nghìn đồng vào tài khoản tiết kiệm, được trả lãi 0,5% cộng dồn hàng tháng. Cô bắt đầu chương trình tích lũy này khi con gái cô tròn 3 tuổi. Cô ấy sẽ tích luỹ được bao nhiêu tiên vào thời điểm gửi khoản tiền thứ 180? Lúc này con gái cô Hoa bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải

Gọi số tiền (triệu đồng) mà cô Hoa có trong chương trình tích luỹ ở lần gửi thứ n (vào đầu tháng thứ n) là: {u_n}\({u_n}\)

Kí hiệu a = 0,5 triệu đồng, r = 0,5% .

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 1 là: {u_1} = {\rm{ }}a\({u_1} = {\rm{ }}a\)

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 2 là:

{u_2} = {\rm{ }}{u_1}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}a{\rm{ }}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a\({u_2} = {\rm{ }}{u_1}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}a{\rm{ }}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a\)

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng 3 là

\begin{array}{l}
{u_3} = {\rm{ }}{u_2}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a{\rm{ }}\\
 = {\rm{ }}a{\rm{ }}{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)^2} + {\rm{ }}a{\rm{ }}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a
\end{array}\(\begin{array}{l} {u_3} = {\rm{ }}{u_2}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a{\rm{ }}\\ = {\rm{ }}a{\rm{ }}{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)^2} + {\rm{ }}a{\rm{ }}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a \end{array}\).

Tương tự cho các tháng tiếp theo:

Số tiền của cô Hoa trong chương trình ở đầu tháng n là

\begin{array}{l}
{u_n} = {\rm{ }}a{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)^{n - 1}} + {\rm{ }}a{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)^{n - 2}} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}a\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a\\
 = {\rm{ }}a{\rm{ }}\left[ {{{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)}^{n - 1}} + {\rm{ }}{{\left( {1 + r} \right)}^{n - 2}} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right]
\end{array}\(\begin{array}{l} {u_n} = {\rm{ }}a{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)^{n - 1}} + {\rm{ }}a{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)^{n - 2}} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}a\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}a\\ = {\rm{ }}a{\rm{ }}\left[ {{{\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)}^{n - 1}} + {\rm{ }}{{\left( {1 + r} \right)}^{n - 2}} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right] \end{array}\)

= a.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{{(1 + r) - 1}} = a.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\(= a.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{{(1 + r) - 1}} = a.\frac{{{{(1 + r)}^n} - 1}}{r}\)

Vào thời điểm gửi khoản tiền thứ 180, cô ấy sẽ tích luỹ được

u_{180}=0,5.\frac{(1+0,5%)180-1}{0,5%} \approx 145,41\(u_{180}=0,5.\frac{(1+0,5%)180-1}{0,5%} \approx 145,41\) (triệu đồng).

Vậy tuổi của con gái cô Hoa là 3{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{180}}{{12}} = {\rm{ }}18\(3{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{180}}{{12}} = {\rm{ }}18\) (tuổi).

Giải bài 2.29 trang 40 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Các cạnh của hình vuông ban đầu có chiều dài 16 cm. Một hình vuông mới được hình thành bằng cách nối các điểm giữa của các cạnh của hình vuông ban đầu và hai trong số các hình tam giác kết quả được tô màu (hình vẽ dưới). Nếu quá trình này được lặp lại năm lần nữa, hãy xác định tổng diện tích của vùng được tô màu.

Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức bài 7

Hướng dẫn giải

Gọi diện tích hai tam giác được tô màu ở lần thực hiện thứ n là: {u_n}\({u_n}\)

Độ dài cạnh của hình vuông ban đầu là a\(a\)

Hai tam giác được tạo thành là các tam giác vuông cân có độ dài cạnh góc vuông bằng \frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\) độ dài của hình vuông trước mỗi lần chia.

Ở lần 1 thì độ dài cạnh tam giác vuông cân là \frac{a}{4}\(\frac{a}{4}\) 

\Rightarrow {u_1} = 2.\frac{1}{2}.{\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{{{2^2}}}\(\Rightarrow {u_1} = 2.\frac{1}{2}.{\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{{{2^2}}}\)  

Độ dài cạnh hình vuông sau đó là \sqrt{(\frac{a}{2})^{2}+(\frac{a}{2})^{2}}=\frac{a\sqrt{2}}{2}\(\sqrt{(\frac{a}{2})^{2}+(\frac{a}{2})^{2}}=\frac{a\sqrt{2}}{2}\) (theo định lí Pythagore).

Ở lần 2 thì độ dài cạnh tam giác vuông cân là \frac{a}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2}\(\frac{a}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\Rightarrow {u_2} = 2.\frac{1}{2}.{\left( {\frac{a}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{{{2^3}}}\(\Rightarrow {u_2} = 2.\frac{1}{2}.{\left( {\frac{a}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{{{2^3}}}\)

Ở lần 3 thì độ dài cạnh tam giác vuông cân là \frac{a}{2}.\frac{\sqrt{2}}{2}.\frac{\sqrt{2}}{2}\(\frac{a}{2}.\frac{\sqrt{2}}{2}.\frac{\sqrt{2}}{2}\)

\Rightarrow {u_3} = \frac{{{a^2}}}{{{2^4}}}\(\Rightarrow {u_3} = \frac{{{a^2}}}{{{2^4}}}\)

Cứ tiếp tục như vậy, ta được dãy số (un) là cấp số nhân với \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = \frac{{{a^2}}}{{{2^2}}}\\
q = \frac{1}{2}
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = \frac{{{a^2}}}{{{2^2}}}\\ q = \frac{1}{2} \end{array} \right.\)

Với a{\rm{ }} = {\rm{ }}16{\rm{ }}cm \Rightarrow {u_1} = \frac{{{{16}^2}}}{{{2^2}}} = 64\left( {cm} \right)\(a{\rm{ }} = {\rm{ }}16{\rm{ }}cm \Rightarrow {u_1} = \frac{{{{16}^2}}}{{{2^2}}} = 64\left( {cm} \right)\)

Suy ra tổng diện tích sau năm lần thực hiện là:

{S_5} = {u_1}\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = 64.\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^5}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 124(c{m^2})\({S_5} = {u_1}\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = 64.\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^5}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 124(c{m^2})\)

Vậy đáp án cần tìm là: 124(c{m^2})\(124(c{m^2})\)

Giải bài 2.30 trang 40 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Nếu p, m và q lập thành một cấp số nhân thì dễ thấy m2 = pq. Số m được gọi là trung bình nhân của p và q. Cho hai số p và q, nếu ta tìm được k số khác m1, m2, ..., mk sao cho p, m1, m2, ..., mk, q lập thành một cấp số nhân thì chúng ta nói rằng đã “chèn k trung bình nhân vào giữa p và q”. Hãy

a) Chèn hai trung bình nhân vào giữa 3 và 24;

b) Chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576.

Hướng dẫn giải

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}3\\
{u_2} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}{u_4} = {\rm{ }}24
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}3\\ {u_2} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}{u_4} = {\rm{ }}24 \end{array} \right.\)

\Rightarrow {u_4} = {\rm{ }}{u_1}{q^3} = {\rm{ }}3{q^3} = {\rm{ }}24\(\Rightarrow {u_4} = {\rm{ }}{u_1}{q^3} = {\rm{ }}3{q^3} = {\rm{ }}24\) (Theo tính chất của cấp số nhân)

\Rightarrow q{\rm{ }} = {\rm{ }}2\(\Rightarrow q{\rm{ }} = {\rm{ }}2\)

Từ đó ta tính được: \left\{ \begin{array}{l}
{u_2} = {\rm{ }}3.2{\rm{ }} = {\rm{ }}6\\
{u_3} = {\rm{ }}6.12{\rm{ }} = {\rm{ }}12
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} = {\rm{ }}3.2{\rm{ }} = {\rm{ }}6\\ {u_3} = {\rm{ }}6.12{\rm{ }} = {\rm{ }}12 \end{array} \right.\)

Vậy chèn hai trung bình nhân vào giữa 3 và 24 ta được cấp số nhân là: 3,{\rm{ }}6,{\rm{ }}12,{\rm{ }}24\(3,{\rm{ }}6,{\rm{ }}12,{\rm{ }}24\)

b) Ta có:

Chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576 ta được cấp số nhân có \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}2,25\\
{u_{2 + 3}} = {\rm{ }}{u_5} = {\rm{ }}576
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}2,25\\ {u_{2 + 3}} = {\rm{ }}{u_5} = {\rm{ }}576 \end{array} \right.\)

\Rightarrow {u_5} = {\rm{ }}{u_1}{q^4} = {\rm{ }}2,25{q^4} = {\rm{ }}576\(\Rightarrow {u_5} = {\rm{ }}{u_1}{q^4} = {\rm{ }}2,25{q^4} = {\rm{ }}576\) (Theo tính chất của cấp số nhân) 

\Rightarrow {\rm{ }}q{\rm{ }} = {\rm{ }} \pm 4\(\Rightarrow {\rm{ }}q{\rm{ }} = {\rm{ }} \pm 4\)

Với q = 4\(q = 4\), ta có: \left\{ \begin{array}{l}
{u_2} = {\rm{ }}2,25.4{\rm{ }} = {\rm{ }}9\\
{u_3} = {\rm{ }}9.4{\rm{ }} = {\rm{ }}36\\
{u_4} = {\rm{ }}36.4{\rm{ }} = {\rm{ }}144
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} = {\rm{ }}2,25.4{\rm{ }} = {\rm{ }}9\\ {u_3} = {\rm{ }}9.4{\rm{ }} = {\rm{ }}36\\ {u_4} = {\rm{ }}36.4{\rm{ }} = {\rm{ }}144 \end{array} \right.\)

=> Chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576 ta được cấp số nhân 2,25;{\rm{ }}9;{\rm{ }}36;{\rm{ }}144;{\rm{ }}576\(2,25;{\rm{ }}9;{\rm{ }}36;{\rm{ }}144;{\rm{ }}576\).

Với q = -4\(q = -4\) ta có: \left\{ \begin{array}{l}
{u_2} = {\rm{ }}2,25{\rm{ }}.{\rm{ }}\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 9\\
{u_3} = {\rm{ }}\left( { - 9} \right).\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}36\\
{u_4} = {\rm{ }}36.\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 144
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_2} = {\rm{ }}2,25{\rm{ }}.{\rm{ }}\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 9\\ {u_3} = {\rm{ }}\left( { - 9} \right).\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}36\\ {u_4} = {\rm{ }}36.\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 144 \end{array} \right.\)

Khi đó chèn ba trung bình nhân vào giữa 2,25 và 576 ta được cấp số nhân 2,25;{\rm{ }} - 9;{\rm{ }}36;{\rm{ }} - 144;{\rm{ }}576.\(2,25;{\rm{ }} - 9;{\rm{ }}36;{\rm{ }} - 144;{\rm{ }}576.\)

-----------------------------------------

Tham khảo Giải SBT Toán 11 trang 40 tập 1 Kết nối tri thức là cách thuận tiện để rà soát phương pháp giải và củng cố nội dung Cấp số nhân. Học sinh nên kết hợp tự làm bài, đối chiếu đáp án và ghi nhớ các công thức quan trọng để nâng cao kỹ năng giải Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo