Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 7 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 7 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp hướng dẫn giải chi tiết các bài tập thuộc Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác. Lời giải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, giúp học sinh dễ dàng đối chiếu đáp án, nắm chắc kiến thức và rèn kỹ năng vận dụng công thức. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích để học tốt môn Toán 11 theo chương trình Kết nối tri thức.

Giải bài 1.1 trang 7 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

 Hoàn thành bảng sau: 

Số đo độ

20o

?

150o

500o

?

?

Số đo radian

?

\frac{11\pi }{2}\(\frac{11\pi }{2}\)

?

?

\frac{-5\pi }{6}\(\frac{-5\pi }{6}\)

\frac{7\pi }{15}\(\frac{7\pi }{15}\)

Hướng dẫn giải

Hoàn thành bảng số liệu như sau:

Số đo độ

20o

990o

150o

500o

-150o

84o

Số đo radian

\frac{\pi }{9}\(\frac{\pi }{9}\)

\frac{11\pi }{2}\(\frac{11\pi }{2}\)

\frac{5\pi }{6}\(\frac{5\pi }{6}\)

\frac{25\pi }{9}\(\frac{25\pi }{9}\)

\frac{-5\pi }{6}\(\frac{-5\pi }{6}\)

\frac{7\pi }{15}\(\frac{7\pi }{15}\)

Giải bài 1.2 trang 7 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm Q biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau:

a) \frac{\pi }{6}\(\frac{\pi }{6}\)             b) \frac{-5\pi }{7}\(\frac{-5\pi }{7}\)          c) 270^°\(270^°\)            d) – 415^°\(– 415^°\)

Hướng dẫn giải

a)  Điểm Q trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo là \frac{\pi }{6}\(\frac{\pi }{6}\) được xác định như hình dưới đây. 

 b) Điểm Q trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo là \frac{{ - 5\pi }}{7}\(\frac{{ - 5\pi }}{7}\) được xác định như hình dưới đây. 

 c) Điểm Q trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo là 270^°\(270^°\) được xác định như hình dưới đây. 

 d) Điểm Q trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo là – 415^°\(– 415^°\) được xác định như hình dưới đây. 

Giải bài 1.3 trang 7 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Một đường tròn có bán kính 20 m. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là:

a) \frac{2\pi }{7}\(\frac{2\pi }{7}\)                                        b) 36o

Hướng dẫn giải

a) Độ dài của cung trên đường tròn bán kính 10m có số đo là

l = 20 .\frac{2\pi }{7}=\frac{40\pi }{7}(m)\(l = 20 .\frac{2\pi }{7}=\frac{40\pi }{7}(m)\)  

b) Độ dài của cung trên đường tròn bán kính 10m có số đo là:

l = 20 .\frac{\pi.36 }{180}= 4π (m)\(l = 20 .\frac{\pi.36 }{180}= 4π (m)\) 

Giải bài 1.4 trang 7 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Cho  \cos x =-\frac{5}{13}\(\cos x =-\frac{5}{13}\) (90o < x < 180o). Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc x

Hướng dẫn giải

Ta có: {\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\)

Nên {\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( { - \frac{5}{{13}}} \right)^2} = \frac{{144}}{{169}}\({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( { - \frac{5}{{13}}} \right)^2} = \frac{{144}}{{169}}\)

90^{o}< x <180^{o}\(90^{o}< x <180^{o}\) nên \sin x{\rm{ }} > {\rm{ }}0\(\sin x{\rm{ }} > {\rm{ }}0\)

\Rightarrow \sin x = \sqrt {\frac{{144}}{{169}}}  = \frac{{12}}{{13}}\(\Rightarrow \sin x = \sqrt {\frac{{144}}{{169}}} = \frac{{12}}{{13}}\)

\Rightarrow \tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{\frac{{12}}{{13}}}}{{ - \frac{5}{{13}}}} = \frac{{ - 12}}{5}\(\Rightarrow \tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{\frac{{12}}{{13}}}}{{ - \frac{5}{{13}}}} = \frac{{ - 12}}{5}\)

\Rightarrow \cot x = \frac{1}{{\tan x}} = \frac{{ - 5}}{{12}}\(\Rightarrow \cot x = \frac{1}{{\tan x}} = \frac{{ - 5}}{{12}}\)

Giải bài 1.5 trang 7 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Cho \sin {\rm{ }}a{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}m\(\sin {\rm{ }}a{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}m\). Hãy tính theo m.

a) \sin a.\cos a\(\sin a.\cos a\);              b) {\sin ^3}a{\rm{ }} + {\rm{ }}{\cos ^3}a\({\sin ^3}a{\rm{ }} + {\rm{ }}{\cos ^3}a\)                        c) {\sin ^4}a{\rm{ }} + {\rm{ }}{\cos ^4}a\({\sin ^4}a{\rm{ }} + {\rm{ }}{\cos ^4}a\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\sin {\rm{ }}a{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}m\(\sin {\rm{ }}a{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}m\) \Rightarrow {(\sin a + \cos a)^2} = {m^2}\(\Rightarrow {(\sin a + \cos a)^2} = {m^2}\)

\Rightarrow {\sin ^2}a + {\cos ^2}a + 2\sin a\cos a = {m^2}\(\Rightarrow {\sin ^2}a + {\cos ^2}a + 2\sin a\cos a = {m^2}\) 

\Rightarrow 1 + 2\sin a\cos a = {m^2}\(\Rightarrow 1 + 2\sin a\cos a = {m^2}\)

\Rightarrow \sin a\cos a = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\(\Rightarrow \sin a\cos a = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\)

b) Ta có:

{\sin ^3}a + {\cos ^3}a = {(\sin a + \cos a)^3} - 3\sin a.\cos a(\sin a + \cos a)\({\sin ^3}a + {\cos ^3}a = {(\sin a + \cos a)^3} - 3\sin a.\cos a(\sin a + \cos a)\)

= m^{3}-3m.\frac{m^{2}-1}{2}=\frac{3m-m^{3}}{2}\(= m^{3}-3m.\frac{m^{2}-1}{2}=\frac{3m-m^{3}}{2}\)

c) Ta có:

{\sin ^4}a + {\cos ^4}a = {({\sin ^2}a + {\cos ^2}a)^2} - 2{\sin ^2}a{\cos ^2}a\({\sin ^4}a + {\cos ^4}a = {({\sin ^2}a + {\cos ^2}a)^2} - 2{\sin ^2}a{\cos ^2}a\)

= 1 - 2{(\sin a.\cos a)^2} = 1 - 2.{\left( {\frac{{{m^2} - 1}}{2}} \right)^2}\(= 1 - 2{(\sin a.\cos a)^2} = 1 - 2.{\left( {\frac{{{m^2} - 1}}{2}} \right)^2}\)= 1 - \frac{{{{({m^2} - 1)}^2}}}{2}\(= 1 - \frac{{{{({m^2} - 1)}^2}}}{2}\)

Giải bài 1.6 trang 7 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Chứng minh các đẳng thức sau: 

a) {\cos ^4}x{\rm{ }} - {\rm{ }}{\sin ^4}x{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\cos ^2}x{\rm{ }} - {\rm{ }}1\({\cos ^4}x{\rm{ }} - {\rm{ }}{\sin ^4}x{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\cos ^2}x{\rm{ }} - {\rm{ }}1\)

b) {\tan ^2}x{\rm{ }} - {\rm{ }}{\sin ^2}x{\rm{ }} = {\rm{ }}{\tan ^2}x{\rm{ }}.{\rm{ }}{\sin ^2}x\({\tan ^2}x{\rm{ }} - {\rm{ }}{\sin ^2}x{\rm{ }} = {\rm{ }}{\tan ^2}x{\rm{ }}.{\rm{ }}{\sin ^2}x\)

c) {\left( {\sin x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos x} \right)^2} + {\rm{ }}{\left( {\sin x{\rm{ }} - {\rm{ }}\cos x} \right)^2} = {\rm{ }}2\({\left( {\sin x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos x} \right)^2} + {\rm{ }}{\left( {\sin x{\rm{ }} - {\rm{ }}\cos x} \right)^2} = {\rm{ }}2\)

Hướng dẫn giải

a) Xét vế trái của đẳng thức 

{\cos ^4}x - {\sin ^4}x = ({\cos ^2}x - {\sin ^2}x)({\cos ^2}x + {\sin ^2}x)\({\cos ^4}x - {\sin ^4}x = ({\cos ^2}x - {\sin ^2}x)({\cos ^2}x + {\sin ^2}x)\)

= {\cos ^2}x - {\sin ^2}x = {\cos ^2}x - (1 - {\cos ^2}x) = 2{\cos ^2}x - 1\(= {\cos ^2}x - {\sin ^2}x = {\cos ^2}x - (1 - {\cos ^2}x) = 2{\cos ^2}x - 1\) (bằng với vế phải)

=> Điều phải chứng minh

b) Xét vế trái của đẳng thức 

{\tan ^2}x - {\sin ^2}x = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}} - {\sin ^2}x\({\tan ^2}x - {\sin ^2}x = \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}} - {\sin ^2}x\)

= \frac{{{{\sin }^2}x - {{\sin }^2}x{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}} = \frac{{{{\sin }^2}x(1 - {{\cos }^2}x)}}{{{{\cos }^2}x}}\(= \frac{{{{\sin }^2}x - {{\sin }^2}x{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}} = \frac{{{{\sin }^2}x(1 - {{\cos }^2}x)}}{{{{\cos }^2}x}}\)

= \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}.{\sin ^2}x = {\tan ^2}x.{\sin ^2}x\(= \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}.{\sin ^2}x = {\tan ^2}x.{\sin ^2}x\) (bằng với vế phải)

=> Điều phải chứng minh

c) Xét vế trái của đẳng thức

{(\sin x + \cos x)^2} + {(\sin x - \cos x)^2}\({(\sin x + \cos x)^2} + {(\sin x - \cos x)^2}\)

= {\sin ^2}x + 2\sin x.\cos x + {\cos ^2}x + {\sin ^2}x - 2\sin x.\cos x + {\cos ^2}x\(= {\sin ^2}x + 2\sin x.\cos x + {\cos ^2}x + {\sin ^2}x - 2\sin x.\cos x + {\cos ^2}x\)

= 2{\sin ^2}x + 2{\cos ^2}x = 2.({\sin ^2}x + {\cos ^2}x) = {\rm{ }}2.1{\rm{ }} = 2\(= 2{\sin ^2}x + 2{\cos ^2}x = 2.({\sin ^2}x + {\cos ^2}x) = {\rm{ }}2.1{\rm{ }} = 2\) (bằng với vế phải)

=> Điều phải chứng minh

---------------------------------------------

Hy vọng phần giải SBT Toán 11 trang 7 tập 1 Kết nối tri thức trên đây giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị lượng giác của góc lượng giác và cách vận dụng vào từng dạng bài tập. Hãy chủ động làm bài trước khi xem lời giải để kiểm tra kiến thức, đồng thời củng cố kỹ năng giải Toán 11 hiệu quả.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo