Giải SBT Toán 11 trang 34 tập 1 Kết nối tri thức
Giải SBT Toán 11 trang 34 tập 1 Kết nối tri thức Bài 5
- Giải bài 2.4 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.5 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.6 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.7 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.8 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.9 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
- Giải bài 2.10 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Giải SBT Toán 11 trang 34 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp hướng dẫn giải các bài tập thuộc Bài 5: Dãy số. Nội dung được trình bày rõ ràng, cô đọng, giúp học sinh dễ đối chiếu kết quả, hiểu phương pháp giải và vận dụng kiến thức về dãy số vào từng bài tập. Qua đó, học sinh có thể củng cố kiến thức và học tốt môn Toán 11 hiệu quả hơn.
Giải bài 2.4 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Để tính xấp xỉ giá trị
\(\sqrt{p}\), người ta có thể dùng dãy số cho bởi hệ thức truy hồi sau:
\({u_1} = k,{u_n} = \frac{1}{2}\left( {{u_{n - 1}} + \frac{p}{{{u_{n - 1}}}}} \right)\) với
\(n \ge 2\)
ở đó k là một giá trị dự đoán ban đầu của
\(\sqrt{p}\)
Sử dụng hệ thức truy hồi này, hãy tính xấp xỉ các giá trị sau bằng cách tính
\(u_{5}\) và tính sai số tuyệt đối khi so với giá trị tính bằng máy tính cầm tay (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ năm).
a)
\(\sqrt{5}\) (lấy k = 3); b)
\(\sqrt{8}\) (lấy k = 3).
Hướng dẫn giải
a) Với p = 5 thì
\(\sqrt{5} \approx 2,23607\).
Nếu ta chọn
\(u_{1}=3\) thì ta có:
\({u_1} = {\rm{ }}3\)
\({u_2} = \frac{1}{2}\left( {{u_1} + \frac{5}{{{u_1}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {3 + \frac{5}{3}} \right) \approx 2,3333\)
\({u_3} = \frac{1}{2}\left( {{u_2} + \frac{5}{{{u_2}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {2,3333 + \frac{5}{{2,3333}}} \right) \approx 2,2381\)
\({u_4} = \frac{1}{2}\left( {{u_3} + \frac{5}{{{u_3}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {2,2381 + \frac{5}{{2,2381}}} \right) \approx 2,2361\)
\({u_5} = \frac{1}{2}\left( {{u_4} + \frac{5}{{{u_4}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {2,2361 + \frac{5}{{2,2361}}} \right) \approx 2,2361\)
Sai số tuyệt đối xấp xỉ bằng 2,2361 – 2,23607 = 0,00003.
b) Với p = 8 thì
\(\sqrt{8} \approx 2,82843\). Nếu ta chọn u1 = 3 thì ta có:
\({u_1} = {\rm{ }}3\)
\({u_2} = \frac{1}{2}\left( {{u_1} + \frac{8}{{{u_1}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {3 + \frac{8}{3}} \right) \approx 2,8333\)
\({u_3} = \frac{1}{2}\left( {{u_2} + \frac{8}{{{u_2}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {2,8333 + \frac{8}{{2,8333}}} \right) \approx 2,8284\)
\({u_4} = \frac{1}{2}\left( {{u_3} + \frac{8}{{{u_3}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {2,8284 + \frac{8}{{2,8284}}} \right) \approx 2,8284\)
\({u_5} = \frac{1}{2}\left( {{u_4} + \frac{8}{{{u_4}}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {2,8284 + \frac{8}{{2,8284}}} \right) \approx 2,8284\)
=> Sai số tuyệt đối xấp xỉ bằng
\(2,8284{\rm{ }}-{\rm{ }}2,82843{\rm{ }} = {\rm{ }}0,00003\)
Giải bài 2.5 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Cho dãy số (un) xác định bằng hệ thức truy hồi
\(u_{1},u_{n+1}=u_{n}+(n+1)\)
a) Mỗi số hạng của dãy số này gọi là một số tam giác. Viết bảy số tam giác đầu.
b) Biết rằng
\(1+2+…+... =\frac{n(n+1)}{2}\). Hãy chứng tỏ công thức của số hạng tổng quát là
\(u_{n+1}=\frac{(n+1)(n+2)}{2}\)
c) Chứng minh rằng
\(u_{n+1}+u_{n}=(n+1)^{2}\), tức là tổng của hai số tam giác liên tiếp là một số chính phương
Hướng dẫn giải
a) Bảy số tam giác đầu là
\({u_1} = {\rm{ }}1;{\rm{ }}{u_2} = {\rm{ }}{u_1} + {\rm{ }}\left( {1{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{ }};\)
\({u_3} = {\rm{ }}{u_3} + {\rm{ }}\left( {2{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}6;{\rm{ }}{u_4} = {\rm{ }}{u_3} + {\rm{ }}\left( {3{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}6{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }};\)
\({u_5} = {\rm{ }}{u_4} + {\rm{ }}\left( {4{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }} + {\rm{ }}5{\rm{ }} = {\rm{ }}15;{\rm{ }}{u_6} = {\rm{ }}{u_5} + {\rm{ }}\left( {5{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }} + {\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}21{\rm{ }};\)
\({u_7} = {\rm{ }}{u_6} + {\rm{ }}\left( {6{\rm{ }} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}21{\rm{ }} + {\rm{ }}7{\rm{ }} = {\rm{ }}28{\rm{ }}.\)
b) Từ kết quả ở câu a, ta nhận thấy:
\({u_1} = {\rm{ }}1,{\rm{ }}{u_2} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}2,{\rm{ }}{u_3} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} + {\rm{ }}3,{\rm{ }}{u_4} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}2{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} + {\rm{ }}4,{\rm{ }}...\)
Khi đó ta suy ra
\({u_{n + 1}} = 1 + 2 + ... + n + (n + 1) = \frac{{n(n + 1)}}{2} + (n + 1)\)
\(= \frac{{n(n + 1) + 2(n + 1)}}{2} = \frac{{(n + 1)(n + 2)}}{2}\)
Vậy
\(u_{n+1}=\frac{(n+1)(n+2)}{2}\)
c) Theo công thức ở câu b) ta có:
\(u_{n+1}+u_{n}=\frac{(n+1)(n+2)}{2}+\frac{n(n+1)}{2}=\frac{(n+1)((n+2)+n)}{2}\)
\(=\frac{(n+1).2(n+1)}{2}=(n+1)^{2}\)
Vậy tổng của hai số tam giác liên tiếp là một số chính phương.
Giải bài 2.6 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Giá của một chiếc máy photocopy lúc mới mua là 50 triệu đồng. Biết rằng giá trị của nó sau mỗi năm sử dụng chỉ còn 75% giá trị trong năm liền trước đó. Tính giá trị còn lại của chiếc máy photocopy đó sau mỗi năm, trong khoảng thời gian 5 năm kể từ khi mua.
Hướng dẫn giải
Giá trị của máy photocopy sau 1 năm sử dụng là T1 = 50.75 (triệu đồng).
Giá trị của máy photocopy sau 2 năm sử dụng là T2 = T1.75 (triệu đồng).
Giá trị của máy photocopy sau 3 năm sử dụng là T3 = T2.75 (triệu đồng).
Giá trị của máy photocopy sau 4 năm sử dụng là T4 = T3.75 (triệu đồng).
Giá trị của máy photocopy sau 5 năm sử dụng là T5 = T4.75 (triệu đồng).
Tổng quát, giá trị của máy photocopy sau n năm sử dụng là Tn = T1.(0,75)n–1 (triệu đồng).
Giải bài 2.7 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Nếu tỉ lệ lạm phát là 3,5% mỗi năm và giá trung bình của một căn hộ chung cư mới tại thời điểm hiện tại là 2,5 tỉ đồng thì giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau n năm nữa được cho bởi công thức
\({A_n} = {\rm{ }}2,5.{\left( {1,035} \right)^n}\)(tỉ đồng).
Tìm giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm nữa.
Hướng dẫn giải
Giá trung bình của một căn hộ chung cư mới sau 5 năm là
\({A_5} = {\rm{ }}2,5.{\left( {1,035} \right)^n} \approx {\rm{ }}2,9692\) (tỉ đồng).
Giải bài 2.8 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Bác An gửi tiết kiệm 200 triệu đồng kì hạn 3 tháng, với lãi suất 3% một năm. Số tiền (triệu đồng) cả vốn lẫn lãi mà bác An nhận được sau n quý (mỗi quý là 3 tháng) sẽ là
\({A_n} = 200{\left( {1 + \frac{{0,03}}{4}} \right)^n},n = 0,1,2,...\)
a) Viết ba số hạng đầu của dãy số.
b) Tìm số tiền bác An nhận được sau 2 năm.
Bài làm
a) Ba số hạng đầu của dãy số là:
\(\begin{array}{l}
{A_1} = 200{\left( {1 + \frac{{0,03}}{4}} \right)^1} = 201,5\\
{A_2} = 200{\left( {1 + \frac{{0,03}}{4}} \right)^2} = 203,01125\\
{A_3} = 200{\left( {1 + \frac{{0,03}}{4}} \right)^3} \approx 204,5338
\end{array}\)
b) Ta có 2 năm bằng 8 quý, tức là n = 8.
Suy ra sau 2 năm số tiền bác An nhận được là:
\({A_8} = 200{\left( {1 + \frac{{0,03}}{4}} \right)^8} \approx 212,3198\)
Giải bài 2.9 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Vi khuẩn E. Coli sinh sản thông qua một quá trình gọi là quá trình phân đôi. Vi khuẩn E. Coli phân chia làm đôi cứ sau 20 phút. Giả sử tốc độ phân chia này được duy trì trong 12 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 12 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E. Coli trong cơ thể? Giả sử có một nguồn dinh dưỡng vô hạn để vi khuẩn E. Coli duy trì tốc độ phân chia như cũ trong 48 giờ kể từ khi vi khuẩn ban đầu xâm nhập vào cơ thể. Hỏi sau 48 giờ sẽ có bao nhiêu vi khuẩn E. Coli trong cơ thể?
Hướng dẫn giải
Giả sử ban đầu có 1 vi khuẩn E. Coli. Số vi khuẩn:
- Sau 20 phút lần một là
\(1{\rm{ }}.{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}2\) (con). - Sau 20 phút lần hai là
\(2{\rm{ }}.{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^2}\) (con). - Sau 20 phút lần ba là
\({2^2}.{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^3}\) (con). - Sau 20 phút lần bốn là
\({2^3}.{\rm{ }}2{\rm{ }} = {\rm{ }}{2^4}\) (con).
...............
- Sau 12 giờ (bằng 3 . 12 lần 20 phút) là:
\({2^{3.12}} = {\rm{ }}{2^{36}} \approx {\rm{ }}6,{87.10^{10}}\) (con). - Sau 48 giờ (bằng 3 . 48 lần 20 phút) là:
\({2^{3.48}} = {\rm{ }}{2^{144}} \approx {\rm{ }}2,23{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^{43}}\) (con).
Giải bài 2.10 trang 34 SBT Toán 11 tập 1 KNTT
Một công ty dược phẩm đang thử nghiệm một loại thuốc mới. Một thí nghiệm bắt đầu với
\(1,0{\rm{ }} \times {\rm{ }}{10^9}\) vi khuẩn. Một liều thuốc được sử dụng sau mỗi bốn giờ có thể tiêu diệt
\(4,0{\rm{ }} \times {\rm{ }}{10^8}\) vi khuẩn. Giữa các liều thuốc, số lượng vi khuẩn tăng lên 25%.
a) Viết hệ thức truy hồi cho số lượng vi khuẩn sống trước mỗi lần sử dụng thuốc.
b) Tìm số vi khuẩn còn sống trước lần sử dụng thuốc thứ năm.
Hướng dẫn giải
a) Gọi số vi khuẩn tại thời điểm ban đầu và un là số vi khuẩn trước lần dùng thuốc thứ n là:
\({u_1} = {\rm{ }}1,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^9}\)
Theo bài ra ta có mỗi liều thuốc được sử dụng sau bốn giờ có thể tiêu diệt 4,0.108 vi khuẩn và giữa các liều thuốc, số lượng vi khuẩn tăng lên 25% suy ra
\({u_{n + 1}} = {\rm{ }}\left( {{u_n} - {\rm{ }}4,{{0.10}^8}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}25\)
Khi đó ta có hệ thức truy hồi
\(\left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}1,{0.10^9}\\
{u_{n + 1}} = {\rm{ }}1,25{u_n} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8}
\end{array} \right.\)
b) Ta tính u5 như sau:
\({u_1} = {\rm{ }}1,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^9};\)
\({u_2} = {\rm{ }}1,25{u_1} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}1,25{\rm{ }}.{\rm{ }}1,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^9} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}8,5{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8};\)
\({u_3} = {\rm{ }}1,25{u_2} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}1,25{\rm{ }}.{\rm{ }}8,5{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}6,625{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8};\)
......
\({u_4} = {\rm{ }}1,25{u_3} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}1,25{\rm{ }}.{\rm{ }}6,625{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}4,28125{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8};\)
\({u_5} = {\rm{ }}1,25{u_4} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}1,25{\rm{ }}.{\rm{ }}4,28125{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} - {\rm{ }}4,0{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8}\)
\(= {\rm{ }}1,3515625{\rm{ }}.{\rm{ }}{10^8} = {\rm{ }}135156250;\)
Vậy số vi khuẩn còn sống trước lần sử dụng thuốc thứ năm là 135 156 250 con.
------------------------------------------
Giải SBT Toán 11 trang 34 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp hướng dẫn giải các bài tập thuộc Bài 5: Dãy số. Nội dung được trình bày rõ ràng, cô đọng, giúp học sinh dễ đối chiếu kết quả, hiểu phương pháp giải và vận dụng kiến thức về dãy số vào từng bài tập. Qua đó, học sinh có thể củng cố kiến thức và học tốt môn Toán 11 hiệu quả hơn.