Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 29 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 29 tập 1 Kết nối tri thức giúp học sinh tham khảo cách giải các bài tập trong phần Bài tập cuối Chương 1. Lời giải được trình bày cô đọng, dễ theo dõi, hỗ trợ kiểm tra đáp án, củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho học sinh muốn học tốt môn Toán 11.

Giải bài 1.58 trang 29 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = \cos \frac{{2x}}{{x - 1}}\(y = \cos \frac{{2x}}{{x - 1}}\)                b) y = \frac{1}{{\cos x - \cos 3x}}\(y = \frac{1}{{\cos x - \cos 3x}}\)

c) y = \frac{1}{{\cos x + \sin 2x}}\(y = \frac{1}{{\cos x + \sin 2x}}\)              d) y{\rm{ }} = {\rm{ }}\tan x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cot x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}\tan x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cot x\)

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức cos\frac{2x}{x-1}\(cos\frac{2x}{x-1}\) có nghĩa khi x-1\neq 0\(x-1\neq 0\) hay x \neq 1\(x \neq 1\)

Vậy tập xác định của hàm số là D = \mathbb{R}\(D = \mathbb{R}\) \neq\(\neq\) 1

b) Biểu thức \frac{1}{cosx-cos3x}\(\frac{1}{cosx-cos3x}\) có nghĩa khi

\cos x - \cos 3x \ne 0 \Rightarrow \cos x \ne \cos 3x\(\cos x - \cos 3x \ne 0 \Rightarrow \cos x \ne \cos 3x\)

\Leftrightarrow 3x \neq \pm x + k2\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x \neq k\frac{\pi}{2} (k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow 3x \neq \pm x + k2\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x \neq k\frac{\pi}{2} (k \in \mathbb{Z})\)

Vậy tập xác định của hàm số là D=\mathbb{R} \ { k\frac{\pi}{2}|k \in \mathbb{Z} }\(D=\mathbb{R} \ { k\frac{\pi}{2}|k \in \mathbb{Z} }\)

c) Biểu thức \frac{1}{cosx+sin2x}\(\frac{1}{cosx+sin2x}\) có nghĩa khi

cosx +sin2x \neq 0 \Leftrightarrow cosx \neq cos3x\(cosx +sin2x \neq 0 \Leftrightarrow cosx \neq cos3x\)

\Leftrightarrow 3x \neq \pm x + k2\pi (k \in \mathbb{Z}) (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x \neq k\frac{\pi}{2} (k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow 3x \neq \pm x + k2\pi (k \in \mathbb{Z}) (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x \neq k\frac{\pi}{2} (k \in \mathbb{Z})\)

\left\{\begin{matrix}x \neq \frac{\pi}{2}+2x+k2\pi\\x \neq -(\frac{-\pi}{2}+2x)+k2\pi \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} x \neq -\frac{\pi}{2}+k2\pi\\x \neq -\frac{\pi}{6} +k\frac{2\pi}{3}\end{matrix}\right. (k \in \mathbb{Z})\(\left\{\begin{matrix}x \neq \frac{\pi}{2}+2x+k2\pi\\x \neq -(\frac{-\pi}{2}+2x)+k2\pi \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} x \neq -\frac{\pi}{2}+k2\pi\\x \neq -\frac{\pi}{6} +k\frac{2\pi}{3}\end{matrix}\right. (k \in \mathbb{Z})\)

Vậy tập xác định của hàm số là D=\mathbb{R} \ { -\frac{\pi}{2}+k2\pi,-\frac{\pi}{6}+k\frac{2\pi}{3} | k \in \mathbb{Z} }\(D=\mathbb{R} \ { -\frac{\pi}{2}+k2\pi,-\frac{\pi}{6}+k\frac{2\pi}{3} | k \in \mathbb{Z} }\)

d) Biểu thức tanx + cotx có nghĩa khi \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\sin x \ne 0}\\
{\cos x \ne 0}
\end{array}} \right.\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\sin x \ne 0}\\ {\cos x \ne 0} \end{array}} \right.\)

\begin{array}{l}
 \Leftrightarrow 2\sin x\cos x \ne 0\\
 \Leftrightarrow \sin 2x \ne 0\\
 \Leftrightarrow 2x \ne k\pi  \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2};(k \in \mathbb{Z})
\end{array}\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\sin x\cos x \ne 0\\ \Leftrightarrow \sin 2x \ne 0\\ \Leftrightarrow 2x \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2};(k \in \mathbb{Z}) \end{array}\)

Vậy tập xác định của hàm số là D=\mathbb{R} \ { k\frac{\pi}{2} |k\in \mathbb{Z} }\(D=\mathbb{R} \ { k\frac{\pi}{2} |k\in \mathbb{Z} }\)

Giải bài 1.59 trang 29 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của p

a) y{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin x{\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin x{\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\)             b) y=sinx+sin(\frac{\pi}{3}-x)\(y=sinx+sin(\frac{\pi}{3}-x)\)

c) y=sin^{4}x+cos^{4}x\(y=sin^{4}x+cos^{4}x\)              d) y{\rm{ }} = {\rm{ }}\cos 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}2\cos x-1\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}\cos 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}2\cos x-1\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có: y = \sin x - \cos x = \sqrt 2 \sin (x - \frac{\pi }{4})\(y = \sin x - \cos x = \sqrt 2 \sin (x - \frac{\pi }{4})\)

- 1 \le \sin (x - \frac{\pi }{4}) \le 1\(- 1 \le \sin (x - \frac{\pi }{4}) \le 1\) \Rightarrow \sqrt 2  \le \sqrt 2 \sin (x - \frac{\pi }{4}) \le \sqrt 2\(\Rightarrow \sqrt 2 \le \sqrt 2 \sin (x - \frac{\pi }{4}) \le \sqrt 2\), với mọi x\in \mathbb{R}\(x\in \mathbb{R}\)

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là \sqrt{2}\(\sqrt{2}\), đạt được khi \sin (x - \frac{\pi }{4}) = 1\(\sin (x - \frac{\pi }{4}) = 1\)

\Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là -\sqrt{2}\(-\sqrt{2}\), đạt được khi \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) =  - 1\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = - 1\)

\Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\)

b) Ta có 

\begin{array}{l}
y = \sin x + \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right) = 2\sin \frac{{x + \frac{\pi }{3} - x}}{2}\cos \frac{{x - \frac{\pi }{3} + x}}{2}\\
 = 2\sin \frac{\pi }{6}\cos (x - \frac{\pi }{6}) = 2.\frac{1}{2}.\cos (x - \frac{\pi }{6}) = \cos (x - \frac{\pi }{6})
\end{array}\(\begin{array}{l} y = \sin x + \sin \left( {\frac{\pi }{3} - x} \right) = 2\sin \frac{{x + \frac{\pi }{3} - x}}{2}\cos \frac{{x - \frac{\pi }{3} + x}}{2}\\ = 2\sin \frac{\pi }{6}\cos (x - \frac{\pi }{6}) = 2.\frac{1}{2}.\cos (x - \frac{\pi }{6}) = \cos (x - \frac{\pi }{6}) \end{array}\)

Ta có:

-1 \leq cos(x-\frac{\pi}{6}) \leq 1 \forall x \in \mathbb{Z}\(-1 \leq cos(x-\frac{\pi}{6}) \leq 1 \forall x \in \mathbb{Z}\)

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 1, đạt được khi cos(x-\frac{\pi}{6})=1 \Leftrightarrow x-\frac{\pi}{6}=k2\pi (k\in \mathbb{Z})\(cos(x-\frac{\pi}{6})=1 \Leftrightarrow x-\frac{\pi}{6}=k2\pi (k\in \mathbb{Z})\)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là – 1, đạt được khi \cos (x - \frac{\pi }{6}) =  - 1\(\cos (x - \frac{\pi }{6}) = - 1\)

\Leftrightarrow x - \frac{\pi }{6} = \pi  + k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow x - \frac{\pi }{6} = \pi + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi ;(k \in \mathbb{Z})\)

c) Ta có

\begin{array}{l}
y = {\sin ^4}x + {\cos ^4} = {({\sin ^2}x + {\cos ^2}x)^2} - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x\\
 = 1 - 2{(\sin x\cos x)^2} = 1 - 2.{(\frac{{\sin 2x}}{2})^2} = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\
 = 1 - \frac{1}{2}.\frac{{1 - \cos 4x}}{2} = 1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x
\end{array}\(\begin{array}{l} y = {\sin ^4}x + {\cos ^4} = {({\sin ^2}x + {\cos ^2}x)^2} - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x\\ = 1 - 2{(\sin x\cos x)^2} = 1 - 2.{(\frac{{\sin 2x}}{2})^2} = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\ = 1 - \frac{1}{2}.\frac{{1 - \cos 4x}}{2} = 1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x \end{array}\)

- 1 \le \cos 4x \le 1 \Rightarrow  - \frac{1}{4} \le \frac{1}{4}\cos 4x \le \frac{1}{4}\(- 1 \le \cos 4x \le 1 \Rightarrow - \frac{1}{4} \le \frac{1}{4}\cos 4x \le \frac{1}{4}\)

\begin{array}{l}
 \Rightarrow \frac{3}{4} - \frac{1}{4} \le \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x \le \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\\
 \Rightarrow \frac{1}{2} \le \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x \le 1;\forall x \in \mathbb{R}
\end{array}\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{3}{4} - \frac{1}{4} \le \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x \le \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\\ \Rightarrow \frac{1}{2} \le \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x \le 1;\forall x \in \mathbb{R} \end{array}\)

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 1, đạt được khi cos4x =1

\Leftrightarrow 4x =k2\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x = k\frac{\pi}{2} (k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow 4x =k2\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x = k\frac{\pi}{2} (k \in \mathbb{Z})\)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\), đạt được khi cos4x = -1

\Leftrightarrow 4x =\pi + k2\pi ( k\in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{4} + k\frac{\pi}{2} (k\in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow 4x =\pi + k2\pi ( k\in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{4} + k\frac{\pi}{2} (k\in \mathbb{Z})\)

d) Ta có y = cos2x + 2cos x − 1

=(2cos^{2}x-1)+2cosx-1\(=(2cos^{2}x-1)+2cosx-1\)

=2cos^{2}x+2cosx-2\(=2cos^{2}x+2cosx-2\)

=2t^{2}+2t-2 với t=cosx \in [-1;1]\(=2t^{2}+2t-2 với t=cosx \in [-1;1]\)

Xét hàm số y=2t^{2}+2t-2\(y=2t^{2}+2t-2\) trên đoạn [– 1; 1]. Hàm số này có đồ thị như trong hình vẽ dưới đây.

Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 1

Từ đồ thị ở hình trên ta suy ra được giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là 2, đạt được khi cosx =1 \Leftrightarrow x =k2\pi (k \in \mathbb{Z})\(cosx =1 \Leftrightarrow x =k2\pi (k \in \mathbb{Z})\)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là -\frac{5}{2}\(-\frac{5}{2}\), đạt được khi cosx=-\frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{2\pi}{3}+k2\pi (k \in \mathbb{Z})\(cosx=-\frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{2\pi}{3}+k2\pi (k \in \mathbb{Z})\)

Giải bài 1.60 trang 29 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

a) y=sin^{3}x-cotx\(y=sin^{3}x-cotx\)                  b) y=\frac{cosx+tan^{2}x}{cosx}\(y=\frac{cosx+tan^{2}x}{cosx}\)

c) y{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos x\)            d) y=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\(y=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\)

Hướng dẫn giải

a) Tập xác định của hàm số y=sin^{3}x-cotx là D=\mathbb{R} \ { k\pi|k\in \mathbb{Z} }\(y=sin^{3}x-cotx là D=\mathbb{R} \ { k\pi|k\in \mathbb{Z} }\)

Nếu kí hiệu f(x)=sin^{3}+cotx\(f(x)=sin^{3}+cotx\) thì với mọi x\in D\(x\in D\) ta có:

\left\{ \begin{array}{l}
 - x \in D\\
f( - x) = {\sin ^3}( - x) - \cot ( - x) =  - {\sin ^3}x + \cot x =  - ({\sin ^3}x - \cot x) =  - f(x)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - x \in D\\ f( - x) = {\sin ^3}( - x) - \cot ( - x) = - {\sin ^3}x + \cot x = - ({\sin ^3}x - \cot x) = - f(x) \end{array} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

b) Tập xác định của hàm số y = \frac{cosx+tan^{2}x}{cosx} là D=\mathbb{R} \ { \frac{\pi}{2}+k\pi|k\in \mathbb{Z} }\(y = \frac{cosx+tan^{2}x}{cosx} là D=\mathbb{R} \ { \frac{\pi}{2}+k\pi|k\in \mathbb{Z} }\)

Nếu kí hiệu f(x)=\frac{cosx+tan^{2}x}{cosx}\(f(x)=\frac{cosx+tan^{2}x}{cosx}\) thì với mọi x\in D\(x\in D\) ta có:

\left\{ \begin{array}{l}
 - x \in D\\
f( - x) = \frac{{\cos ( - x) + {{\tan }^2}( - x)}}{{\cos ( - x)}} = \frac{{\cos x + {{( - \tan x)}^2}}}{{\cos x}} = \frac{{\cos x + {{\tan }^2}x}}{{\cos x}} = f(x)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - x \in D\\ f( - x) = \frac{{\cos ( - x) + {{\tan }^2}( - x)}}{{\cos ( - x)}} = \frac{{\cos x + {{( - \tan x)}^2}}}{{\cos x}} = \frac{{\cos x + {{\tan }^2}x}}{{\cos x}} = f(x) \end{array} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

c) Tập xác định của hàm số y = sin2x + cosx là D=\mathbb{R}\(D=\mathbb{R}\)

Nếu kí hiệu f(x) = sin2x + cosx thì với mọi x\in D\(x\in D\) ta có:

\left\{ \begin{array}{l}
 - x \in D\\
f(x) = \sin [2(x)] + \cos (x) = \sin 2x + \cos x \ne  \pm {\rm{ }}f(x)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - x \in D\\ f(x) = \sin [2(x)] + \cos (x) = \sin 2x + \cos x \ne \pm {\rm{ }}f(x) \end{array} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số không chẵn cũng không lẻ.

d) Tập xác định của hàm số y=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\(y=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\)D=\mathbb{R}\(D=\mathbb{R}\)

Ta có

y=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\(y=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\)

y= sin[(\frac{\pi}{4}-x)+(\frac{3\pi}{4}+x)]+sin[(\frac{\pi}{4}-x)-(\frac{3\pi}{4}+x)]\(y= sin[(\frac{\pi}{4}-x)+(\frac{3\pi}{4}+x)]+sin[(\frac{\pi}{4}-x)-(\frac{3\pi}{4}+x)]\)y= sin\pi +sin(-\frac{\pi}{2}-2x) =0-sin(\frac{\pi}{2}+2x)\(y= sin\pi +sin(-\frac{\pi}{2}-2x) =0-sin(\frac{\pi}{2}+2x)\)

y =-cos[\frac{\pi}{2}-(\frac{\pi}{2}+2x)]=-cos2x\(y =-cos[\frac{\pi}{2}-(\frac{\pi}{2}+2x)]=-cos2x\)

Nếu kí hiệu f(x)=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\(f(x)=2cos(\frac{3\pi}{4}+x)sin(\frac{\pi}{4}-x)\) thì với mọi x\in D\(x\in D\) ta có: 

\left\{ \begin{array}{l}
 - x \in D\\
f( - x) =  - \cos ( - 2x) =  - \cos 2x = f(x)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - x \in D\\ f( - x) = - \cos ( - 2x) = - \cos 2x = f(x) \end{array} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Giải bài 1.61 trang 29 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Xét tính tuần hoàn của các hàm số sau:

a) y=sin\frac{x}{2}+cos3x\(y=sin\frac{x}{2}+cos3x\)                 b) y=cos5x+tan\frac{x}{3}\(y=cos5x+tan\frac{x}{3}\)

Hướng dẫn giải

a) Hàm số y=sin\frac{x}{2}\(y=sin\frac{x}{2}\) tuần hoàn với chu kì T_{1}=\frac{2\pi}{\frac{1}{2}}=4\pi\(T_{1}=\frac{2\pi}{\frac{1}{2}}=4\pi\), hàm số y = cos3x tuần hoàn với chu kì T_{2}=\frac{2\pi}{3}\(T_{2}=\frac{2\pi}{3}\).

Ta có 4\pi=6.\frac{2\pi}{3}\(4\pi=6.\frac{2\pi}{3}\)

Ta chỉ ra rằng hàm số f(x)=sin\frac{x}{2}+cos3x\(f(x)=sin\frac{x}{2}+cos3x\) tuần hoàn như sau:

f(x+4\pi)=sin\frac{x+4\pi}{2}+cos3(x+4\pi)\(f(x+4\pi)=sin\frac{x+4\pi}{2}+cos3(x+4\pi)\)

=sin(\frac{x}{2}+2\pi)+cos(3x+12\pi)\(=sin(\frac{x}{2}+2\pi)+cos(3x+12\pi)\)

=sin\frac{x}{2}+cos3x=f(x) \forall x \in \mathbb{R}\(=sin\frac{x}{2}+cos3x=f(x) \forall x \in \mathbb{R}\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số tuần hoàn với chu kì T=4\pi\(T=4\pi\)

b) Hàm số y = cos5x tuần hoàn với chu kì T_{1}=\frac{2\pi}{5}\(T_{1}=\frac{2\pi}{5}\), hàm số y=tan\frac{x}{3}\(y=tan\frac{x}{3}\) hoàn với chu kì T_{2}=\frac{\pi}{\frac{1}{3}}=3\pi\(T_{2}=\frac{\pi}{\frac{1}{3}}=3\pi\)

Ta có 6\pi =2.3\pi = 15.\frac{2\pi}{5}\(6\pi =2.3\pi = 15.\frac{2\pi}{5}\)

Ta có thể chỉ ra hàm số f(x)=cos5x+tan\frac{x}{3}\(f(x)=cos5x+tan\frac{x}{3}\) tuần hoàn như sau

\begin{array}{l}
f(x + 6\pi ) = \cos 5(x + 6\pi ) + \tan \frac{{x + 6\pi }}{3}\\
 = \cos (5x + 30\pi ) + \tan (\frac{x}{3} + 2\pi )\\
 = \cos 5x + \tan \frac{x}{3} = f(x);\forall x \in \mathbb{R}
\end{array}\(\begin{array}{l} f(x + 6\pi ) = \cos 5(x + 6\pi ) + \tan \frac{{x + 6\pi }}{3}\\ = \cos (5x + 30\pi ) + \tan (\frac{x}{3} + 2\pi )\\ = \cos 5x + \tan \frac{x}{3} = f(x);\forall x \in \mathbb{R} \end{array}\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số tuần hoàn với chu kì T=6\pi\(T=6\pi\)

Giải bài 1.62 trang 29 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) sin3x=-\frac{\sqrt{3}}{2}\(sin3x=-\frac{\sqrt{3}}{2}\)                             b) tan(\frac{x}{3}+10^{o})=-\frac{1}{\sqrt{3}}\(tan(\frac{x}{3}+10^{o})=-\frac{1}{\sqrt{3}}\)

c) \sin {\rm{ }}3x{\rm{ }}-{\rm{ }}\cos {\rm{ }}5x{\rm{ }} = {\rm{ }}0\(\sin {\rm{ }}3x{\rm{ }}-{\rm{ }}\cos {\rm{ }}5x{\rm{ }} = {\rm{ }}0\);               d) \tan {\rm{ }}3x{\rm{ }}\tan {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}1\(\tan {\rm{ }}3x{\rm{ }}\tan {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}1\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có 

\sin 3x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 3x = \sin ( - \frac{\pi }{3})\(\sin 3x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 3x = \sin ( - \frac{\pi }{3})\)

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
3x =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\
3x = \pi  - ( - \frac{\pi }{3}) + k2\pi 
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 3x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\ 3x = \pi - ( - \frac{\pi }{3}) + k2\pi \end{array} \right.\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x =  - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\
x = \frac{{4\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3})
\end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\\ x = \frac{{4\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}) \end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\)

b) Ta có 

\begin{array}{l}
\tan (\frac{x}{3} + {10^o}) =  - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow \tan (\frac{x}{3} + {10^o}) = \tan ( - {30^o})\\
 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + {10^o} =  - {30^o} + k{.180^o} \Leftrightarrow x =  - {120^o} + k{.540^o};(k \in \mathbb{Z})
\end{array}\(\begin{array}{l} \tan (\frac{x}{3} + {10^o}) = - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow \tan (\frac{x}{3} + {10^o}) = \tan ( - {30^o})\\ \Leftrightarrow \frac{x}{3} + {10^o} = - {30^o} + k{.180^o} \Leftrightarrow x = - {120^o} + k{.540^o};(k \in \mathbb{Z}) \end{array}\)

c) Ta có 

\begin{array}{l}
\sin 3x{\rm{ }}--{\rm{ }}\cos 5x{\rm{ }} = {\rm{ }}0\\
 \Leftrightarrow \sin 3x = \cos 5x\\
 \Leftrightarrow \sin 3x = \sin (\frac{\pi }{2} - 5x)
\end{array}\(\begin{array}{l} \sin 3x{\rm{ }}--{\rm{ }}\cos 5x{\rm{ }} = {\rm{ }}0\\ \Leftrightarrow \sin 3x = \cos 5x\\ \Leftrightarrow \sin 3x = \sin (\frac{\pi }{2} - 5x) \end{array}\)

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
3x = \frac{\pi }{2} - 5x + k2\pi \\
3x = \pi  - (\frac{\pi }{2} - 5x) + k2\pi 
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 3x = \frac{\pi }{2} - 5x + k2\pi \\ 3x = \pi - (\frac{\pi }{2} - 5x) + k2\pi \end{array} \right.\)\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = \frac{\pi }{{16}} + k\frac{\pi }{4}\\
x =  - \frac{\pi }{4} - k\pi 
\end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = \frac{\pi }{{16}} + k\frac{\pi }{4}\\ x = - \frac{\pi }{4} - k\pi \end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})\)

d) Điều kiện \left\{ \begin{array}{l}
\cos 3x \ne 0\\
\cos x \ne 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \cos 3x \ne 0\(\left\{ \begin{array}{l} \cos 3x \ne 0\\ \cos x \ne 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \cos 3x \ne 0\)

Ta có 

\begin{array}{l}
\tan 3x\tan {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}1 \Leftrightarrow \tan 3x = \frac{1}{{\tan x}}\\
 \Leftrightarrow \tan 3x = \cot x \Leftrightarrow \tan 3x = \cot x\\
 \Leftrightarrow \tan 3x = \tan (\frac{\pi }{2} - x) \Leftrightarrow 3x = \frac{\pi }{2} - x + k\pi \\
 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{4};(k \in )
\end{array}\(\begin{array}{l} \tan 3x\tan {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}1 \Leftrightarrow \tan 3x = \frac{1}{{\tan x}}\\ \Leftrightarrow \tan 3x = \cot x \Leftrightarrow \tan 3x = \cot x\\ \Leftrightarrow \tan 3x = \tan (\frac{\pi }{2} - x) \Leftrightarrow 3x = \frac{\pi }{2} - x + k\pi \\ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{4};(k \in ) \end{array}\)

Ta thấy x=\frac{\pi}{8}+k\frac{\pi}{4} (k \in \mathbb{Z})\(x=\frac{\pi}{8}+k\frac{\pi}{4} (k \in \mathbb{Z})\) thoả mãn điều kiện.

Vậy nghiệm của phương trình là x=\frac{\pi}{8}+k\frac{\pi}{4} (k \in \mathbb{Z})\(x=\frac{\pi}{8}+k\frac{\pi}{4} (k \in \mathbb{Z})\).

-------------------------------

Qua Giải SBT Toán 11 trang 29 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể hệ thống lại kiến thức trọng tâm của Chương 1 và tự đánh giá mức độ hiểu bài thông qua từng dạng bài tập. Chủ động luyện giải trước, sau đó đối chiếu đáp án sẽ giúp nâng cao khả năng vận dụng và chuẩn bị tốt cho các chương tiếp theo.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo