Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 18 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 18 tập 1 Kết nối tri thức tổng hợp lời giải các bài tập thuộc Bài 3: Hàm số lượng giác. Với cách trình bày ngắn gọn, rõ từng bước, nội dung giúp học sinh dễ kiểm tra đáp án, hiểu cách làm và vận dụng kiến thức về hàm số lượng giác vào bài tập. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích để học sinh học tốt môn Toán 11.

Giải bài 1.18 trang 18 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau:

a) y=\frac{cos2x}{x^{3}}\(y=\frac{cos2x}{x^{3}}\)            b) y{\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3x\)

c) y=\sqrt{1+cosx}\(y=\sqrt{1+cosx}\)           d) y = 1 + \cos x.\sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} - 2x} \right)\(y = 1 + \cos x.\sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} - 2x} \right)\)

Hướng dẫn giải

a) Tập xác định của hàm số là D = \mathbb{R}\(\mathbb{R}\)\{0}.

Nếu kí hiệu f(x) = \frac{{\cos 2x}}{{{x^3}}}\(f(x) = \frac{{\cos 2x}}{{{x^3}}}\) thì với mọi x \in D\(x \in D\)

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
 - x \in D\\
f( - x) = \frac{{\cos 2( - x)}}{{{{( - x)}^3}}} = \frac{{\cos 2x}}{{ - {x^3}}} =  - \frac{{\cos 2x}}{{{x^3}}} =  - f(x)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - x \in D\\ f( - x) = \frac{{\cos 2( - x)}}{{{{( - x)}^3}}} = \frac{{\cos 2x}}{{ - {x^3}}} = - \frac{{\cos 2x}}{{{x^3}}} = - f(x) \end{array} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

b) Tập xác định của hàm số là D = \mathbb{R}\(D = \mathbb{R}\)

Nếu kí hiệu f\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3x\(f\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3x\) thì với mọi x \in D\(x \in D\)

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
 - x \in D\\
f\left( {-{\rm{ }}x} \right) = \left( {-{\rm{ }}x} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3\left( {-{\rm{ }}x} \right) = -{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}\sin 3x{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3x} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}f\left( x \right).
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} - x \in D\\ f\left( {-{\rm{ }}x} \right) = \left( {-{\rm{ }}x} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3\left( {-{\rm{ }}x} \right) = -{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}\sin 3x{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}\sin 3x} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}f\left( x \right). \end{array} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

c) Tập xác định của hàm số là D = \mathbb{R}\(D = \mathbb{R}\).

Nếu kí hiệu f(x)=\sqrt{1+cosx}\(f(x)=\sqrt{1+cosx}\) thì với mọi x \in D\(x \in D\)

Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
x \in D\\
f( - x) = \sqrt {1 + \cos ( - x)}  = \sqrt {1 + \cos x}  = f(x)
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x \in D\\ f( - x) = \sqrt {1 + \cos ( - x)} = \sqrt {1 + \cos x} = f(x) \end{array} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

d) Tập xác định của hàm số là D = \mathbb{R}\(D = \mathbb{R}\)

Ta có 

\begin{array}{l}
y = 1 + \cos x.\sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} - 2x} \right)\\
 = 1 + \cos x.\left( {\sin \frac{{3x}}{2}.\cos 2x - \cos \frac{{3\pi }}{2}.\sin 2x} \right)\\
 = 1 - \cos x.\cos 2x
\end{array}\(\begin{array}{l} y = 1 + \cos x.\sin \left( {\frac{{3\pi }}{2} - 2x} \right)\\ = 1 + \cos x.\left( {\sin \frac{{3x}}{2}.\cos 2x - \cos \frac{{3\pi }}{2}.\sin 2x} \right)\\ = 1 - \cos x.\cos 2x \end{array}\)

Nếu kí hiệu f\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x.\cos 2x\(f\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1{\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x.\cos 2x\) thì với mọi x\in D\(x\in D\)

Ta có: \begin{array}{l}
 - x \in D\\
f\left( {-x} \right) = 1-\cos \left( {-x} \right).\cos \left( {-2x} \right) = 1-\cos x.\cos 2x = f\left( x \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} - x \in D\\ f\left( {-x} \right) = 1-\cos \left( {-x} \right).\cos \left( {-2x} \right) = 1-\cos x.\cos 2x = f\left( x \right) \end{array}\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn.

Giải bài 1.19 trang 18 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Xét tính tuần hoàn của các hàm số sau:

a) y = A\sin (\omega x + \varphi )\(y = A\sin (\omega x + \varphi )\) với A > 0;                    b) y = A\tan (\omega x + \varphi )\(y = A\tan (\omega x + \varphi )\) với A > 0;

c) y{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{ }}\sin 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\cos 2x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}3{\rm{ }}\sin 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\cos 2x\);                      d) y = 3\sin \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\(y = 3\sin \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\)

Hướng dẫn giải

a) Tập xác định của hàm số là D = \mathbb{R}\(D = \mathbb{R}\)

Nếu kí hiệu f(x)=Asin(\omega x + \varphi)\(f(x)=Asin(\omega x + \varphi)\) thì với mọi x \in D\(x \in D\), ta có:

x + \frac{{2\pi }}{\omega } \in D,x - \frac{{2\pi }}{\omega } \in D\(x + \frac{{2\pi }}{\omega } \in D,x - \frac{{2\pi }}{\omega } \in D\)

Và 

f\left( {x + \frac{{2\pi }}{\omega }} \right) = A\sin \left[ {\omega \left( {x + \frac{{2\pi }}{\omega }} \right) + \varphi } \right]\(f\left( {x + \frac{{2\pi }}{\omega }} \right) = A\sin \left[ {\omega \left( {x + \frac{{2\pi }}{\omega }} \right) + \varphi } \right]\)= A\sin (\omega x + 2\pi  + \varphi ) = A\sin (\omega x + \varphi ) = f(x)\(= A\sin (\omega x + 2\pi + \varphi ) = A\sin (\omega x + \varphi ) = f(x)\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số tuần hoàn, chu kì của hàm số này là \frac{2\pi}{\omega}\(\frac{2\pi}{\omega}\).

b) Nếu kí hiệu D là tập xác định của hàm số f(x)=Atan(\omega x + \varphi)\(f(x)=Atan(\omega x + \varphi)\) thì với mọi x \in D\(x \in D\), ta có:

x+\frac{\pi}{\omega} \in D, x - \frac{\pi}{\omega} \in D\(x+\frac{\pi}{\omega} \in D, x - \frac{\pi}{\omega} \in D\)

\begin{array}{l}
f\left( {x + \frac{\pi }{\omega }} \right) = A\tan \left[ {\omega \left( {x + \frac{\pi }{\omega }} \right) + \varphi } \right]\\
 = A\tan (\omega x + \pi  + \varphi ) = A\tan (\omega x + \varphi ) = f(x)
\end{array}\(\begin{array}{l} f\left( {x + \frac{\pi }{\omega }} \right) = A\tan \left[ {\omega \left( {x + \frac{\pi }{\omega }} \right) + \varphi } \right]\\ = A\tan (\omega x + \pi + \varphi ) = A\tan (\omega x + \varphi ) = f(x) \end{array}\)

Vậy hàm số đã cho là hàm số tuần hoàn, chu kì của hàm số này là \frac{\pi}{\omega}\(\frac{\pi}{\omega}\)

c) Ta có:

3\sin 2x + 3\cos 2x = 3\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right) = 3\sqrt 2 \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\(3\sin 2x + 3\cos 2x = 3\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right) = 3\sqrt 2 \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

Theo câu a, ta suy ra hàm số y{\rm{ }} = {\rm{ }}3\sin 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\cos 2x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}3\sin 2x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\cos 2x\) là hàm số tuần hoàn chu kì \frac{2\pi}{2}=\pi\(\frac{2\pi}{2}=\pi\)

d) Ta có 

\begin{array}{l}
y = 3\sin \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\\
 = 3.2\sin \frac{{\left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)}}{2}\cos \frac{{\left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) - \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)}}{2}\\
 = 3\sqrt 2 \sin \left( {2x - \frac{\pi }{{12}}} \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} y = 3\sin \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\\ = 3.2\sin \frac{{\left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)}}{2}\cos \frac{{\left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) - \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)}}{2}\\ = 3\sqrt 2 \sin \left( {2x - \frac{\pi }{{12}}} \right) \end{array}\)

Vậy theo câu a, hàm số y = 3\sin \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\(y = 3\sin \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right) + 3\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là hàm số tuần hoàn chu kì \frac{2\pi}{2}=\pi\(\frac{2\pi}{2}=\pi\)

Giải bài 1.20 trang 18 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Với giá trị nào của x, mỗi đẳng thức sau đúng?

a) \tan x.\cot x = 1\(\tan x.\cot x = 1\)                            b) 1 + {\tan ^2}x = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\(1 + {\tan ^2}x = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\)

c) 1 + {\cot ^2}x = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\(1 + {\cot ^2}x = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\)                         d) \tan x + \cot x = \frac{2}{{\sin 2x}}\(\tan x + \cot x = \frac{2}{{\sin 2x}}\)

Hướng dẫn giải

a) Đẳng thức tanxcotx = 1 đúng với mọi x khi tanx và cotx có nghĩa, tức là:

\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\sin x \ne 0}\\
{\cos x \ne 0}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x \ne 0\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\sin x \ne 0}\\ {\cos x \ne 0} \end{array}} \right. \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x \ne 0\)

\Leftrightarrow sin2x \neq 0 \Leftrightarrow 2x \neq k\pi (k\in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x \neq k\frac{\pi}{2} ( k\in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow sin2x \neq 0 \Leftrightarrow 2x \neq k\pi (k\in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow x \neq k\frac{\pi}{2} ( k\in \mathbb{Z})\)

b) Đẳng thức 1 + {\tan ^2}x = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\(1 + {\tan ^2}x = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\) đúng với mọi x khi cosx \neq 0\(cosx \neq 0\), tức là x \neq \frac{\pi}{2}+k\pi (k \in \mathbb{Z})\(x \neq \frac{\pi}{2}+k\pi (k \in \mathbb{Z})\)

c) Đẳng thức 1 + {\cot ^2}x = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\(1 + {\cot ^2}x = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\) đúng với mọi x khi sinx \neq 0\(sinx \neq 0\), tức là x \neq k\pi (k \in \mathbb{Z})\(x \neq k\pi (k \in \mathbb{Z})\)

d) Đẳng thức \tan x + \cot x = \frac{2}{{\sin 2x}}\(\tan x + \cot x = \frac{2}{{\sin 2x}}\) đúng với mọi x khi \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\sin x \ne 0}\\
{\cos x \ne 0}\\
{\sin 2x \ne 0}
\end{array}} \right.\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\sin x \ne 0}\\ {\cos x \ne 0}\\ {\sin 2x \ne 0} \end{array}} \right.\)

\begin{array}{l}
 \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x \ne 0 \Leftrightarrow \sin 2x \ne 0\\
 \Leftrightarrow 2x \ne k\pi  \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2};(k \in \mathbb{Z})
\end{array}\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\sin x.\cos x \ne 0 \Leftrightarrow \sin 2x \ne 0\\ \Leftrightarrow 2x \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2};(k \in \mathbb{Z}) \end{array}\)

Giải bài 1.21 trang 18 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Từ đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\), hãy vẽ các đồ thị hàm số sau:

a) y{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\)                       b) y = |\cos x|\(y = |\cos x|\);

c)y = \cos x + 1\(y = \cos x + 1\);                       d) y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\(y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

Hướng dẫn giải

a) Lấy đối xứng đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\) qua trục hoành ta được đồ thị hàm số y{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\).

Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

Trong hình trên, đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\) là đường nét đứt còn đồ thị hàm số y{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}\cos x\) là đường nét liền.

b) Ta có: y = |\cos x| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\cos x;{\rm{  }}(\cos x \ge 0)}\\
{ - \cos x;{\rm{   }}(\cos x < 0)}
\end{array}} \right.\(y = |\cos x| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {\cos x;{\rm{ }}(\cos x \ge 0)}\\ { - \cos x;{\rm{ }}(\cos x < 0)} \end{array}} \right.\)

Từ đó, để vẽ đồ thị hàm số y = |cosx| đầu tiên ta vẽ đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\), sau đó giữ nguyên phần đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\) ở phía trên trục Ox và lấy đối xứng qua trục Ox phần đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\) ở phía dưới trục Ox.

Trong hình dưới đây, đồ thị hàm số y = |cosx| là đường nét liền.

Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

c) Để vẽ đồ thị hàm số y = cosx + 1, đầu tiên ta vẽ đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\), sau đó dịch chuyển đồ thị này dọc theo trục Oy lên phía trên 1 đơn vị, ta được đồ thị hàm số y = \cos x + 1\(y = \cos x + 1\). Trong hình dưới đây, đồ thị hàm số y = \cos x + 1\(y = \cos x + 1\) là đường nét liền.

Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

d) Để vẽ đồ thị hàm số y=cos(x+\frac{\pi}{2})\(y=cos(x+\frac{\pi}{2})\) đầu tiên ta vẽ đồ thị hàm số y = \cos x\(y = \cos x\), sau đó dịch chuyển đồ thị này dọc theo trục Ox sang bên trái \frac{\pi}{2}\(\frac{\pi}{2}\) đơn vị ta sẽ được đồ thị hàm số y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\(y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\). Trong hình vẽ dưới đây đồ thị hàm số y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\(y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\) là đường nét liền.

Giải SBT Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

Chú ý rằng \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) =  - \sin x\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = - \sin x\) nên đồ thị hàm số y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\(y = \cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right)\) cũng có thể có được bằng cách lấy đối xứng đồ thị hàm số y = \sin x\(y = \sin x\) qua trục Ox.

Giải bài 1.22 trang 18 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Từ đồ thị hàm số y = \sin x\(y = \sin x\), hãy xác định các giá trị của x trên đoạn \left [ -\frac{3\pi}{2};\frac{5\pi}{2} \right ]\(\left [ -\frac{3\pi}{2};\frac{5\pi}{2} \right ]\) sao cho:

a) \sin x = 0\(\sin x = 0\);                        b) \sin x > 0\(\sin x > 0\).

Hướng dẫn giải

Giải sách bài tập Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

a) Trên đoạn \left [ -\frac{3\pi}{2};\frac{5\pi}{2} \right ]\(\left [ -\frac{3\pi}{2};\frac{5\pi}{2} \right ]\), đồ thị hàm số y = \sin x\(y = \sin x\) cắt trục Ox tại bốn điểm x = -\pi\(-\pi\), x = 0, x = \pi\(\pi\) và x = 2\pi\(2\pi\).

=> Có bốn giá trị của x để \sin x = 0\(\sin x = 0\) trên đoạn 3\sqrt{2}sin(2x+\frac{\pi}{4})\(3\sqrt{2}sin(2x+\frac{\pi}{4})\)

b) Giải bất phương trình \sin x > 0\(\sin x > 0\) là tìm những khoảng giá trị của x mà đồ thị hàm số y = \sin x\(y = \sin x\) nằm phía trên trục Ox.

=> Tập nghiệm của bất phương trình \sin x > 0\(\sin x > 0\) trên đoạn \left [ -\frac{3\pi}{2};\frac{5\pi}{2} \right ]\(\left [ -\frac{3\pi}{2};\frac{5\pi}{2} \right ]\), là: 

Giải bài 1.23 trang 18 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Một con lắc lò xo dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng theo phương trình y{\rm{ }} = {\rm{ }}25\sin 4\pi t\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}25\sin 4\pi t\) ở đó y được tính bằng centimét còn thời gian t được tính bằng giây.

a) Tìm chu kì dao động của con lắc lò xo.

b) Tìm tần số dao động của con lắc, tức là số lần dao động trong một giây.

c) Tìm khoảng cách giữa điểm cao nhất và thấp nhất của con lắc.

Giải sách bài tập Toán 11 Kết nối tri thức bài 3

Hướng dẫn giải

a) Hàm số y{\rm{ }} = {\rm{ }}25\sin 4\pi t\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}25\sin 4\pi t\) tuần hoàn với chu kì T=\frac{2\pi}{4\pi}=\frac{1}{2}\(T=\frac{2\pi}{4\pi}=\frac{1}{2}\)

=> Chu kì dao động của con lắc lò xo (tức là khoảng thời gian để con lắc thực hiện được một dao động toàn phần) là T=\frac{1}{2}\(T=\frac{1}{2}\) giây.

b) Ta có:

Chu kì dao động của con lắc là T=\frac{1}{2}\(T=\frac{1}{2}\) giây

=> Trong 1 giây con lắc thực hiện được 2 dao động, tức là tần số dao động của con lắc là f=\frac{1}{T}=2 Hz\(f=\frac{1}{T}=2 Hz\).

c) Ta có:

Phương trình dao động của con lắc là y{\rm{ }} = {\rm{ }}25\sin 4\pi t\(y{\rm{ }} = {\rm{ }}25\sin 4\pi t\)

=> Biên độ dao động của nó là A = 25 cm\(A = 25 cm\)

=> Khoảng cách giữa điểm cao nhất và điểm thấp nhất của con lắc l2A{\rm{ }} = {\rm{ }}50{\rm{ }}cm\(2A{\rm{ }} = {\rm{ }}50{\rm{ }}cm\) 

Giải bài 1.24 trang 18 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Hằng ngày, Mặt Trời chiếu sáng, bóng của một toà chung cư cao 40 m in trên mặt đất, độ dài bóng của toà nhà này được tính bằng công thức

S(t)=40\left | cot\frac{\pi}{12}t \right |\(S(t)=40\left | cot\frac{\pi}{12}t \right |\)

ở đó S được tính bằng mét, còn t là số giờ tính từ 6 giờ sáng.

a) Tìm độ dài bóng của tòa nhà tại các thời điểm 8 giờ sáng, 12 giờ trưa, 2 giờ chiều và 5 giờ 45 phút chiều.

b) Tại thời điểm nào thì độ dài bóng của tòa nhà bằng chiều cao tòa nhà?

c) Bóng toà nhà sẽ như thế nào khi thời gian tiến dần đến 6 giờ tối?

Hướng dẫn giải

a) Tại thời điểm 8 giờ sáng có:  t = 8 – 6 = 2\(t = 8 – 6 = 2\)

=> Độ dài bóng của tòa nhà tại thời điểm 8 giờ sáng là 

- Tại thời điểm 12 giờ trưa có: t{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}-{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}6\(t{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}-{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}6\).

=> Độ dài bóng của toà nhà tại thời điểm 12 giờ trưa là S(6)=40\left | cot(\frac{\pi}{12}.6) \right |=0 (m)\(S(6)=40\left | cot(\frac{\pi}{12}.6) \right |=0 (m)\)

Tại thời điểm 12 giờ trưa, Mặt Trời chiếu thẳng đứng từ trên đầu xuống nên toàn bộ toà nhà được chiếu xuống móng của toà nhà.

- Tại thời điểm 2 giờ chiều có: t = 14 – 6 = 8\(t = 14 – 6 = 8\).

=> Độ dài bóng của toà nhà tại thời điểm 2 giờ chiều là S(8) = 40\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}.8} \right)} \right| = \frac{{40\sqrt 3 }}{3}(m)\(S(8) = 40\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}.8} \right)} \right| = \frac{{40\sqrt 3 }}{3}(m)\)

- Tại thời điểm 5 giờ 45 chiều tối, có:  t=(17+\frac{3}{4})-6=\frac{39}{4}\(t=(17+\frac{3}{4})-6=\frac{39}{4}\)

=> Độ dài bóng của toà nhà tại thời điểm 5 giờ 45 chiều tối là:

S\left( {\frac{{39}}{4}} \right) = 40\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}.\frac{{39}}{4}} \right)} \right| \approx 59,86(m)\(S\left( {\frac{{39}}{4}} \right) = 40\left| {\cot \left( {\frac{\pi }{{12}}.\frac{{39}}{4}} \right)} \right| \approx 59,86(m)\)

b) Độ dài bóng của toà nhà bằng chiều cao tòa nhà khi

S(t)=40 \Leftrightarrow 40\left | cot\frac{\pi}{12}t \right |\Leftrightarrow cot\frac{\pi}{12}t = \pm 1\(S(t)=40 \Leftrightarrow 40\left | cot\frac{\pi}{12}t \right |\Leftrightarrow cot\frac{\pi}{12}t = \pm 1\)

\Leftrightarrow \frac{\pi}{12}t = \pm \frac{\pi}{4} + k\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow t = \pm 3 + 12k (k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow \frac{\pi}{12}t = \pm \frac{\pi}{4} + k\pi (k \in \mathbb{Z}) \Leftrightarrow t = \pm 3 + 12k (k \in \mathbb{Z})\)

0 \leq t \leq 12\(0 \leq t \leq 12\) nên t = 3 hoặc t = 9, tức là tại thời điểm 9 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều thì bóng của toà nhà dài bằng chiều cao của toà nhà.

c) Khi thời gian tiến dần đến 6 giờ tối thì t \rightarrow 12\(t \rightarrow 12\) vì vậy \frac{\pi}{12} \rightarrow \pi\(\frac{\pi}{12} \rightarrow \pi\), do đó cos\frac{\pi}{12}t \rightarrow - \infty\(cos\frac{\pi}{12}t \rightarrow - \infty\)

=> Bóng của toà nhà sẽ tiến ra vô cùng.

----------------------------------

Qua phần Giải SBT Toán 11 trang 18 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể củng cố kiến thức về hàm số lượng giác, đồng thời rèn luyện kỹ năng nhận dạng và giải các dạng bài thường gặp. Hãy kết hợp việc tự làm bài với đối chiếu lời giải để ghi nhớ kiến thức lâu hơn và nâng cao hiệu quả học tập Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo