Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 89 tập 1 Kết nối tri thức

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 89 tập 1 Kết nối tri thức hỗ trợ học sinh tìm hiểu và giải các bài tập thuộc Bài 17: Hàm số liên tục. Nội dung hướng đến việc nhận biết điều kiện liên tục, vận dụng các tính chất quan trọng và kiểm tra kết quả từng bài, qua đó củng cố kiến thức và học tốt môn Toán 11.

Giải bài 5.39 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho hàm số f(x)=\frac{x(x-1)}{\sqrt{x-1}}\(f(x)=\frac{x(x-1)}{\sqrt{x-1}}\). Hàm số này liên tục trên:

A. (1;+∞)            B. (−∞;1)          C. [1;+∞)          D. (−∞;1]

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Biểu thức \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {x - 1} }}\(\frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {x - 1} }}\) xác định khi x – 1 > 0, tức là x > 1.

=>  Hàm số f\left( x \right) = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {x - 1} }}\(f\left( x \right) = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {x - 1} }}\) có tập xác định là (1; + ∞).

Vậy hàm số này liên tục trên (1; + ∞).

Giải bài 5.40 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho phương trình x7 + x5 = 1. Mệnh đề đúng là

A. Phương trình có nghiệm âm

B. Phương trình có nghiệm trong khoảng (0;1)

C. Phương trình có nghiệm trong khoảng (1;2)

D. Phương trình vô nghiệm.

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Xét hàm số f(x) = x7 + x5 – 1.

Đây là hàm đa thức nên nó liên tục trên ℝ.

Do đó, hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0; 1] và [1; 2].

Ta có f(0) = 07 + 05 – 1 = – 1 < 0; f(1) = 17 + 15 – 1 = 1 > 0 và f(2) = 27 + 25 – 1 > 0.

=> f(0) . f(1) < 0.

Vậy tồn tại ít nhất một điểm c ∈ (0; 1) sao cho f(c) = 0.

Từ đó suy ra f(x) = 0 hay phương trình x7 + x5 = 1 có nghiệm trong khoảng (0; 1).

Giải bài 5.41 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho dãy số (un) thoả mãn |un| ≤ 1. Tính \lim_{n \to +\infty}\frac{u_{n}}{n+1}\(\lim_{n \to +\infty}\frac{u_{n}}{n+1}\)

Hướng dẫn giải

Đặt v_{n}=\frac{u_{n}}{n+1}\(v_{n}=\frac{u_{n}}{n+1}\)

Ta có: |v_{n}|=\frac{1}{n+1} = \frac{1}{n+1}\(|v_{n}|=\frac{1}{n+1} = \frac{1}{n+1}\)

Vậy \lim_{n\to +\infty}v_{n}=0\(\lim_{n\to +\infty}v_{n}=0\)

Giải bài 5.42 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Tính giới hạn của dãy số (un) với u_{n}=\frac{n\sqrt{1+2+...+n}}{2n^{2}+3}\(u_{n}=\frac{n\sqrt{1+2+...+n}}{2n^{2}+3}\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

u_{n}=\frac{n\sqrt{1+2+...+n}}{2n^{2}+3}=\frac{n\sqrt{n(n+1)}}{\sqrt{2} (2n^{2}+3)}\(u_{n}=\frac{n\sqrt{1+2+...+n}}{2n^{2}+3}=\frac{n\sqrt{n(n+1)}}{\sqrt{2} (2n^{2}+3)}\)

\lim_{n \to +\infty}u_{n}=\lim_{n \to +\infty}\frac{n\sqrt{n(n+1)}}{\sqrt{2} (2n^{2}+3)}=\lim_{n\to +\infty}\frac{\sqrt{1+\frac{1}{n}}}{\sqrt{2}(2+\frac{3}{n^{2}})}=\frac{1}{2\sqrt{2}}\(\lim_{n \to +\infty}u_{n}=\lim_{n \to +\infty}\frac{n\sqrt{n(n+1)}}{\sqrt{2} (2n^{2}+3)}=\lim_{n\to +\infty}\frac{\sqrt{1+\frac{1}{n}}}{\sqrt{2}(2+\frac{3}{n^{2}})}=\frac{1}{2\sqrt{2}}\)

Giải bài 5.43 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dưới dạng phân số:

a) −0,(31)                 b) 2,(121)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

- 0,(31) =  - \left[ {\frac{{31}}{{100}} + \frac{{31}}{{{{100}^2}}} + ... + \frac{{31}}{{{{100}^n}}} + ...} \right] =  - \frac{{31}}{{99}}\(- 0,(31) = - \left[ {\frac{{31}}{{100}} + \frac{{31}}{{{{100}^2}}} + ... + \frac{{31}}{{{{100}^n}}} + ...} \right] = - \frac{{31}}{{99}}\)

b) Ta có:

2,(121) = 2 + \frac{{121}}{{1000}} + \frac{{121}}{{{{1000}^2}}} + ... + \frac{{121}}{{{{1000}^n}}} + ... = 2 + \frac{{121}}{{999}} = \frac{{2119}}{{999}}\(2,(121) = 2 + \frac{{121}}{{1000}} + \frac{{121}}{{{{1000}^2}}} + ... + \frac{{121}}{{{{1000}^n}}} + ... = 2 + \frac{{121}}{{999}} = \frac{{2119}}{{999}}\)

Giải bài 5.44 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho hình vuông H1 có cạnh bằng a. Chia mỗi cạnh của hình vuông này thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông H2 Lặp lại cách làm như trên với hình vuông H2 để được hình vuông H3

Tiếp tục quá trình trên ta nhận được dãy hình vuông H1,H2,H3,...,Hn,.... Gọi sn là diện tích của hình vuông Hn

Hướng dẫn giải

Cạnh của hình vuông H_{2}\(H_{2}\) là a_{2}=\sqrt{(\frac{a}{4})^{2}+(\frac{3a}{4})^{2}}=\sqrt{\frac{5}{8}}a\(a_{2}=\sqrt{(\frac{a}{4})^{2}+(\frac{3a}{4})^{2}}=\sqrt{\frac{5}{8}}a\)

Khi đó s_{2}=\frac{5}{8}a^{2}=\frac{5}{8}s_{1}\(s_{2}=\frac{5}{8}a^{2}=\frac{5}{8}s_{1}\)

Tương tự ta có: s_{3}=\frac{5}{8}s_{2},...,s_{n}=\frac{5}{8}s_{n-1}\(s_{3}=\frac{5}{8}s_{2},...,s_{n}=\frac{5}{8}s_{n-1}\)

Ta có:

T=a^{2}[1+\frac{5}{8}+(\frac{5}{8})^{2}+...+(\frac{5}{8})^{n-1}+...]=\frac{8}{3}a^{2}\(T=a^{2}[1+\frac{5}{8}+(\frac{5}{8})^{2}+...+(\frac{5}{8})^{n-1}+...]=\frac{8}{3}a^{2}\)

Giải bài 5.45 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Tìm a là số thực thoả mãn \lim_{x\to +\infty}(\frac{2x^{2}+1}{x^{2}+2x+3}+a^{2}+3x)=0\(\lim_{x\to +\infty}(\frac{2x^{2}+1}{x^{2}+2x+3}+a^{2}+3x)=0\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

\lim_{x\to +\infty}(\frac{2x^{2}+1}{x^{2}+2x+3}+a^{2}+3x)\(\lim_{x\to +\infty}(\frac{2x^{2}+1}{x^{2}+2x+3}+a^{2}+3x)\)=\lim_{x\to +\infty}(\frac{2+\frac{1}{x^{2}}}{1+\frac{2}{x}+\frac{3}{x^{2}}}+a^{2}+3a)\(=\lim_{x\to +\infty}(\frac{2+\frac{1}{x^{2}}}{1+\frac{2}{x}+\frac{3}{x^{2}}}+a^{2}+3a)\)

=2+a^{2}+3a=0\(=2+a^{2}+3a=0\)=> a = -1 hoặc a = -2

Giải bài 5.46 trang 89 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Tính các giới hạn sau:

a) \lim_{x\to -\infty}\frac{x(x+1)(2x-1)}{5x^{3}+x+7}\(\lim_{x\to -\infty}\frac{x(x+1)(2x-1)}{5x^{3}+x+7}\)    b) \lim_{x\to -\infty}(x^{3}-1)(2-x^{5})\(\lim_{x\to -\infty}(x^{3}-1)(2-x^{5})\)     c) \lim_{x\to +\infty}(\sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}-x)\(\lim_{x\to +\infty}(\sqrt[3]{x^{3}+x^{2}+1}-x)\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{x\left( {x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{5{x^3} + x + 7}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)\left( {2 - \frac{1}{x}} \right)}}{{5 + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{7}{{{x^3}}}}} = \frac{2}{5}\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x\left( {x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{5{x^3} + x + 7}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)\left( {2 - \frac{1}{x}} \right)}}{{5 + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{7}{{{x^3}}}}} = \frac{2}{5}\)

b) Ta có:

\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {\left( {{x^3} - 1} \right)\left( {2 - {x^5}} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {{x^8}\left( {1 - \frac{1}{{{x^3}}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^5}}} - 1} \right)} \right] =  - \infty\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {\left( {{x^3} - 1} \right)\left( {2 - {x^5}} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {{x^8}\left( {1 - \frac{1}{{{x^3}}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^5}}} - 1} \right)} \right] = - \infty\)

c) Ta có:

\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } (\sqrt[3]{{{x^3} + {x^2} + 1}} - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{\sqrt[3]{{{{({x^3} + {x^2} + 1)}^2} + x\sqrt[3]{{{x^3} + {x^2} + 1}} + {x^2}}}}} = \frac{1}{3}\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt[3]{{{x^3} + {x^2} + 1}} - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 1}}{{\sqrt[3]{{{{({x^3} + {x^2} + 1)}^2} + x\sqrt[3]{{{x^3} + {x^2} + 1}} + {x^2}}}}} = \frac{1}{3}\)

--------------------------

Giải SBT Toán 11 trang 89 tập 1 Kết nối tri thức tổng hợp hướng dẫn giải Bài tập cuối chương 5, giúp học sinh hệ thống kiến thức về giới hạn và hàm số liên tục. Lời giải theo từng bài hỗ trợ kiểm tra phương pháp, đối chiếu kết quả và củng cố kỹ năng học tốt môn Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo