Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 30 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 30 tập 1 Kết nối tri thức giúp học sinh tham khảo cách giải các bài tập trong phần Bài tập cuối Chương 1. Lời giải được trình bày cô đọng, dễ theo dõi, hỗ trợ kiểm tra đáp án, củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho học sinh muốn học tốt môn Toán 11.

Giải bài 1.63 trang 30 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Giải các phương trình sau:

a) \sin {\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos {\rm{ }}5x{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}1;\(\sin {\rm{ }}5x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos {\rm{ }}5x{\rm{ }} = {\rm{ }}-{\rm{ }}1;\)                 b) \cos {\rm{ }}3x{\rm{ }} - \cos {\rm{ }}5x{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin {\rm{ }}x;\(\cos {\rm{ }}3x{\rm{ }} - \cos {\rm{ }}5x{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin {\rm{ }}x;\)

c) 2{\cos ^2}x + \cos 2x = 2\(2{\cos ^2}x + \cos 2x = 2\)                      d) {\sin ^4}x + {\cos ^4}x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\)

Hướng dẫn giải

a) Giải phương trình đã cho như sau:

\sin 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos 5x{\rm{ }} = {\rm{ }}-1 \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {5x + \frac{\pi }{4}} \right) =  - 1\(\sin 5x{\rm{ }} + {\rm{ }}\cos 5x{\rm{ }} = {\rm{ }}-1 \Leftrightarrow \sqrt 2 \sin \left( {5x + \frac{\pi }{4}} \right) = - 1\)

\Leftrightarrow \sin \left( {5x + \frac{\pi }{4}} \right) =  - \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \left( {5x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\(\Leftrightarrow \sin \left( {5x + \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow \sin \left( {5x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\)

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
5x + \frac{\pi }{4} =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\
5x + \frac{\pi }{4} = \pi  - ( - \frac{\pi }{4}) + k2\pi 
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x =  - \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\
x = \frac{\pi }{5} + k\frac{{2\pi }}{5}
\end{array} \right.;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 5x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\ 5x + \frac{\pi }{4} = \pi - ( - \frac{\pi }{4}) + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\ x = \frac{\pi }{5} + k\frac{{2\pi }}{5} \end{array} \right.;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

b) Giải phương trình đã cho như sau:

\begin{array}{l}
\cos 3x{\rm{ }}--{\rm{ }}\cos 5x{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin x\\
 \Leftrightarrow  - 2\sin \left( {\frac{{3x + 5x}}{2}} \right).\sin \left( {\frac{{3x - 5x}}{2}} \right) = \sin x
\end{array}\(\begin{array}{l} \cos 3x{\rm{ }}--{\rm{ }}\cos 5x{\rm{ }} = {\rm{ }}\sin x\\ \Leftrightarrow - 2\sin \left( {\frac{{3x + 5x}}{2}} \right).\sin \left( {\frac{{3x - 5x}}{2}} \right) = \sin x \end{array}\)

\Leftrightarrow  - 2\sin 4x.\sin ( - x) = \sin x \Leftrightarrow  - 2\sin 4x.\sin x - \sin x = 0\(\Leftrightarrow - 2\sin 4x.\sin ( - x) = \sin x \Leftrightarrow - 2\sin 4x.\sin x - \sin x = 0\)

\Leftrightarrow \sin (2\sin 4x - 1) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
\sin x = 0\\
\sin 4x = \frac{1}{2}
\end{array} \right.\(\Leftrightarrow \sin (2\sin 4x - 1) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \sin x = 0\\ \sin 4x = \frac{1}{2} \end{array} \right.\)

Xét trường hợp: \sin x{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Rightarrow x = k\pi (k \in \mathbb{Z})\(\sin x{\rm{ }} = {\rm{ }}0 \Rightarrow x = k\pi (k \in \mathbb{Z})\)

Xét trường hợp:  

\begin{array}{l}
\sin 4x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin 4x = \sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\\
 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
4x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\
4x = \pi  - \frac{\pi }{6} + k2\pi 
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{24}} + k\frac{\pi }{2}\\
x = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\frac{\pi }{2}
\end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z})
\end{array}\(\begin{array}{l} \sin 4x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin 4x = \sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 4x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\ 4x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{24}} + k\frac{\pi }{2}\\ x = \frac{{5\pi }}{{24}} + k\frac{\pi }{2} \end{array} \right.;(k \in \mathbb{Z}) \end{array}\)

c) Giải phương trình đã cho như sau:

\begin{array}{l}
2{\cos ^2}x + \cos 2x = 2 \Leftrightarrow (2{\cos ^2}x - 1) + \cos 2x = 1\\
 \Leftrightarrow \cos 2x + \cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2\cos 2x = 1\\
 \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{3}} \right)
\end{array}\(\begin{array}{l} 2{\cos ^2}x + \cos 2x = 2 \Leftrightarrow (2{\cos ^2}x - 1) + \cos 2x = 1\\ \Leftrightarrow \cos 2x + \cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2\cos 2x = 1\\ \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{3}} \right) \end{array}\)

\Leftrightarrow 2x =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi  \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ;(k \in \mathbb{Z})\(\Leftrightarrow 2x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ;(k \in \mathbb{Z})\)

d) Giải phương trình đã cho như sau:

\begin{array}{l}
{\sin ^4}x + {\cos ^4}x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\
 \Leftrightarrow {({\sin ^2}x + {\cos ^2}x)^2} - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\
 \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{2}{(2\sin x\cos x)^2} = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\
 \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x
\end{array}\(\begin{array}{l} {\sin ^4}x + {\cos ^4}x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\ \Leftrightarrow {({\sin ^2}x + {\cos ^2}x)^2} - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\ \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{2}{(2\sin x\cos x)^2} = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\\ \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x = \frac{1}{2}{\sin ^2}2x \end{array}\)

\begin{array}{l}
 \Leftrightarrow {\sin ^2}2x = 1 \Leftrightarrow \cos 2x = 0;({\sin ^2}2x + {\cos ^2}2x = 1)\\
 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2};(k \in \mathbb{Z})
\end{array}\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\sin ^2}2x = 1 \Leftrightarrow \cos 2x = 0;({\sin ^2}2x + {\cos ^2}2x = 1)\\ \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2};(k \in \mathbb{Z}) \end{array}\)

Giải bài 1.64 trang 30 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Một thanh xà gồ hình hộp chữ nhật được cắt ra từ một khối gỗ hình trụ có đường kính 30 cm.

a) Chứng minh rằng diện tích mặt cắt của thanh xà gồ được tính bởi công thức

S\left( \theta  \right) = 450\sin 2\theta ;\left( {c{m^2}} \right)\(S\left( \theta \right) = 450\sin 2\theta ;\left( {c{m^2}} \right)\)

ở đó góc \theta\(\theta\) được chỉ ra trong hình vẽ dưới đây.

Giải sách bài tập Toán 11 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 1

b) Tìm góc \theta\(\theta\) để diện tích mặt cắt của thanh xà gồ là lớn nhất.

Bài làm

a) Mặt cắt của thanh xà gồ (hình dưới) là hình chữ nhật có hai kích thước là: \left\{ \begin{array}{l}
AB = 30\cos \theta \\
BC = 30\sin \theta 
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} AB = 30\cos \theta \\ BC = 30\sin \theta \end{array} \right.\) 

Hình vẽ minh họa:

Giải sách bài tập Toán 11 Kết nối tri thức bài tập cuối chương 1

Vậy diện tích mặt cắt là: S = AB.BC = 30\cos \theta .30\sin \theta  = 450\sin 2\theta\(S = AB.BC = 30\cos \theta .30\sin \theta = 450\sin 2\theta\)

b) Ta có: - 1 \le \sin 2\theta  \le 1 \Rightarrow S = 450\sin 2\theta  \le 450\(- 1 \le \sin 2\theta \le 1 \Rightarrow S = 450\sin 2\theta \le 450\)

Suy ra: Diện tích mặt cắt của thanh xà gồ lớn nhất khi \sin 2\theta  = 1 \Rightarrow \theta  = {45^0}\(\sin 2\theta = 1 \Rightarrow \theta = {45^0}\).

Giải bài 1.65 trang 30 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu gọi là huyết áp tâm thu và tâm trương, tương ứng. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là tâm thu/tâm trương. Chỉ số huyết áp 120/80 là bình thường. Giả sử một người nào đó có nhịp tim là 70 lần trên phút và huyết áp của người đó được mô hình hóa bởi hàm số

P(t) = 100 \Leftrightarrow 100 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 100\(P(t) = 100 \Leftrightarrow 100 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 100\)

ở đó P(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thuỷ ngân) và thời gian t tính theo giây.

a) Trong khoảng từ 0 đến 1 giây, hãy xác định số lần huyết áp là 100{\rm{ }}mmHg\(100{\rm{ }}mmHg\).

b) Trong khoảng từ 0 đến 1 giây, hãy xác định số lần huyết áp là 120{\rm{ }}mmHg\(120{\rm{ }}mmHg\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

Huyết áp 100{\rm{ }}mmHg\(100{\rm{ }}mmHg\) khi  P((t) = 100\(P((t) = 100\)

\begin{array}{l}
 \Leftrightarrow 100 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 100\\
 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{7\pi }}{3}t = k\pi  \Leftrightarrow t = \frac{{3k}}{7};(k \in \mathbb{Z})
\end{array}\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 100 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 100\\ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{7\pi }}{3}t = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{3k}}{7};(k \in \mathbb{Z}) \end{array}\)

Xét 0{\rm{ }} < {\rm{ }}t{\rm{ }} < {\rm{ }}1 \Leftrightarrow 0 < \frac{{3k}}{7} < 1 \Leftrightarrow 0 < k < \frac{7}{3}\(0{\rm{ }} < {\rm{ }}t{\rm{ }} < {\rm{ }}1 \Leftrightarrow 0 < \frac{{3k}}{7} < 1 \Leftrightarrow 0 < k < \frac{7}{3}\)

k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ {1;2} \right\}\(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

Vậy trong khoảng từ 0 đến 1 giây, có 2 lần huyết áp là 100{\rm{ }}mmHg\(100{\rm{ }}mmHg\).

b) Ta có:

Huyết áp 120{\rm{ }}mmHg\(120{\rm{ }}mmHg\) khi P(t) = 120\(P(t) = 120\)

\begin{array}{l}
 \Leftrightarrow 100 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 120 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 1\\
 \Leftrightarrow \frac{{7\pi }}{3}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow t = \frac{3}{{14}} + \frac{{6k}}{7};(k \in \mathbb{Z})
\end{array}\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 100 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 120 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 1\\ \Leftrightarrow \frac{{7\pi }}{3}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{3}{{14}} + \frac{{6k}}{7};(k \in \mathbb{Z}) \end{array}\)

Xét 0 < t <1 \Leftrightarrow 0<\frac{3}{14} +\frac{6k}{7}< 1 \Leftrightarrow -\frac{1}{4} < k <\frac{11}{12}\(0 < t <1 \Leftrightarrow 0<\frac{3}{14} +\frac{6k}{7}< 1 \Leftrightarrow -\frac{1}{4} < k <\frac{11}{12}\)

k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ {0} \right\}\(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \left\{ {0} \right\}\)

Vậy trong khoảng từ 0 đến 1 giây, có 1 lần huyết áp là 120{\rm{ }}mmHg\(120{\rm{ }}mmHg\).

-------------------------------

Qua Giải SBT Toán 11 trang 30 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể hệ thống lại kiến thức trọng tâm của Chương 1 và tự đánh giá mức độ hiểu bài thông qua từng dạng bài tập. Chủ động luyện giải trước, sau đó đối chiếu đáp án sẽ giúp nâng cao khả năng vận dụng và chuẩn bị tốt cho các chương tiếp theo.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo