Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp hướng dẫn giải các bài tập trong Bài 7: Cấp số nhân. Nội dung giúp học sinh xác định phương pháp, vận dụng công thức và kiểm tra kết quả nhanh chóng, qua đó củng cố kiến thức và học tốt môn Toán 11.

Giải bài 2.21 trang 39 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Chứng minh rằng mỗi dãy số \left( {{u_n}} \right)\(\left( {{u_n}} \right)\) sau là một cấp số nhân. Hãy tìm số hạng đầu và công bội của nó.

a) {{u_n} =  - 3.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}\({{u_n} = - 3.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}\)                                  b) {u_n} = \frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}\({u_n} = \frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\begin{array}{l}
{u_n} =  - 3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\\
 \Rightarrow {u_{n + 1}} =  - 3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n + 1}} =  - \frac{3}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}
\end{array}\(\begin{array}{l} {u_n} = - 3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\\ \Rightarrow {u_{n + 1}} = - 3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n + 1}} = - \frac{3}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} \end{array}\)

\Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{ - \frac{3}{2}.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}}{{ - 3.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}} = \frac{1}{2}\(\Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{ - \frac{3}{2}.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}}{{ - 3.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}} = \frac{1}{2}\) không đổi với mọi n.

Vậy dãy số đã cho là cấp số nhân có số hạng đầu u_{1}=-\frac{3}{2}\(u_{1}=-\frac{3}{2}\) và công bội q=\frac{1}{2}\(q=\frac{1}{2}\).

b) Ta có:

\begin{array}{l}
{u_n} = \frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}\\
 \Rightarrow {u_{n + 1}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{3^{n + 1 - 1}}}} = \frac{{{{2.2}^n}}}{{{{2.3}^{n - 1}}}} = \frac{2}{3}.\frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}
\end{array}\(\begin{array}{l} {u_n} = \frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}\\ \Rightarrow {u_{n + 1}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{3^{n + 1 - 1}}}} = \frac{{{{2.2}^n}}}{{{{2.3}^{n - 1}}}} = \frac{2}{3}.\frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}} \end{array}\)

\Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{\frac{2}{3}.\frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}}}{{\frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}}} = \frac{2}{3}\(\Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{\frac{2}{3}.\frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}}}{{\frac{{{2^n}}}{{{3^{n - 1}}}}}} = \frac{2}{3}\) không đổi với mọi n.

Vậy dãy số đã cho là cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 2 và công bội q = \frac{2}{3}\(\frac{2}{3}\)

Giải bài 2.22 trang 39 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Tìm số hạng thứ 10 của cấp số nhân 64,-32,16,-8,{\rm{ }}...\(64,-32,16,-8,{\rm{ }}...\)

Hướng dẫn giải

Cấp số nhân có: \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}6\\
q = \frac{{ - 32}}{{64}} = \frac{{ - 1}}{2}
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}6\\ q = \frac{{ - 32}}{{64}} = \frac{{ - 1}}{2} \end{array} \right.\)

=> Số hạng thứ 10 của cấp số nhân là: {u_{10}} = {\rm{ }}{u_1}.{\rm{ }}{q^{10 - 1}} = 64.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^9} =  - \frac{1}{8}\({u_{10}} = {\rm{ }}{u_1}.{\rm{ }}{q^{10 - 1}} = 64.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^9} = - \frac{1}{8}\)

Giải bài 2.23 trang 39 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Cho một cấp số nhân với tất cả các các số hạng đều dương. Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là 125 và số hạng thứ 10 là \frac{125}{64}\(\frac{125}{64}\). Tìm số hạng thứ 14 của cấp số nhân này.

Hướng dẫn giải

Ta có:

Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là 125 { \Rightarrow {u_4} = 125}\({ \Rightarrow {u_4} = 125}\)

Số hạng thứ 10 là \frac{125}{64}\(\frac{125}{64}\) { \Rightarrow {u_{10}} = \frac{{125}}{{64}}}\({ \Rightarrow {u_{10}} = \frac{{125}}{{64}}}\)

Khi đó ta có hệ phương trình:

\left\{\begin{matrix}u_{4}=125\\u_{10}=\frac{125}{64}\end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}u_{1}q^{3}=125\\u_{1}q^{9}=\frac{125}{64}\end{matrix}\right.\(\left\{\begin{matrix}u_{4}=125\\u_{10}=\frac{125}{64}\end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}u_{1}q^{3}=125\\u_{1}q^{9}=\frac{125}{64}\end{matrix}\right.\)

Chia vế theo vế của hai phương trình trên ta được q^{6}=\frac{1}{64} \Leftrightarrow q = \pm \frac{1}{2}\(q^{6}=\frac{1}{64} \Leftrightarrow q = \pm \frac{1}{2}\)

Với q = \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = \frac{{125}}{{{q^3}}} = \frac{{125}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3}}} = 1000\(q = \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = \frac{{125}}{{{q^3}}} = \frac{{125}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^3}}} = 1000\)

\Rightarrow {u_{14}} = {u_1}{q^{13}} = 1000.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{13}} = \frac{{125}}{{1024}}\(\Rightarrow {u_{14}} = {u_1}{q^{13}} = 1000.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{13}} = \frac{{125}}{{1024}}\)

Với q =  - \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = \frac{{125}}{{{q^3}}} = \frac{{125}}{{{{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^3}}} =  - 1000 < 0\(q = - \frac{1}{2} \Rightarrow {u_1} = \frac{{125}}{{{q^3}}} = \frac{{125}}{{{{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^3}}} = - 1000 < 0\)  (Không thỏa mãn vì các số hạng của cấp số nhân đều là số dương).

Vậy u_{14}=\frac{125}{1024}\(u_{14}=\frac{125}{1024}\) là số hạng thứ 14 của cấp số nhân đã cho.

Giải bài 2.24 trang 39 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Tìm x\(x\) sao cho x,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\(x,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\) là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân.

Hướng dẫn giải

Theo bài ra ta có:

x,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\(x,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2,{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}3\) là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân nên theo tính chất của cấp số nhân ta có: 

\begin{array}{l}
 \Rightarrow x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right) = {\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right)^2}\\
 \Leftrightarrow {\rm{ }}{x^2} + {\rm{ }}3x{\rm{ }} = {\rm{ }}{x^2} + {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}4 \Leftrightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} =  - 4
\end{array}\(\begin{array}{l} \Rightarrow x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}3} \right) = {\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right)^2}\\ \Leftrightarrow {\rm{ }}{x^2} + {\rm{ }}3x{\rm{ }} = {\rm{ }}{x^2} + {\rm{ }}4x{\rm{ }} + {\rm{ }}4 \Leftrightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} = - 4 \end{array}\)

Kiểm tra lại kết quả ta được – 4; – 2; – 1 thoả mãn bài toán.

Vậy giá trị x thỏa mãn yêu cầu đề bài là: x = − 4\(x = − 4\).

Giải bài 2.25 trang 39 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Tính các tổng sau:

a) 1{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}64{\rm{ }} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9}\(1{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}64{\rm{ }} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9}\);                               b) \frac{1}{3} + \frac{2}{3} + \frac{{{2^2}}}{3} + ... + \frac{{{2^{12}}}}{3}\(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} + \frac{{{2^2}}}{3} + ... + \frac{{{2^{12}}}}{3}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\begin{array}{l}
1{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}64{\rm{ }} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9}\\
 = {\rm{ }}{4^0} + {\rm{ }}{4^1} + {\rm{ }}{4^2} + {\rm{ }}{4^3} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9}
\end{array}\(\begin{array}{l} 1{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}64{\rm{ }} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9}\\ = {\rm{ }}{4^0} + {\rm{ }}{4^1} + {\rm{ }}{4^2} + {\rm{ }}{4^3} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9} \end{array}\)

Nhận thấy các số hạng của tổng trên là cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 40 = 1, công bội q = 4 và có 10 số hạng.

Như vậy:

1{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}64{\rm{ }} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9} = \frac{{1.\left( {1 - {4^{10}}} \right)}}{{1 - 4}} = {\rm{ }}349525\(1{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} + {\rm{ }}16{\rm{ }} + {\rm{ }}64{\rm{ }} + {\rm{ }}...{\rm{ }} + {\rm{ }}{4^9} = \frac{{1.\left( {1 - {4^{10}}} \right)}}{{1 - 4}} = {\rm{ }}349525\)

b) Ta có:

\frac{1}{3} + \frac{2}{3} + \frac{{{2^2}}}{3} + ... + \frac{{{2^{12}}}}{3}\(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} + \frac{{{2^2}}}{3} + ... + \frac{{{2^{12}}}}{3}\)

Nhận thấy các số hạng của tổng trên là cấp số nhân có số hạng đầu  u_1 =\frac{1}{3}\(u_1 =\frac{1}{3}\) và công bội q = 2 và có 13 số hạng.

Như vậy:

\frac{1}{3} + \frac{2}{3} + \frac{{{2^2}}}{3} + ... + \frac{{{2^{12}}}}{3} = \frac{{\frac{1}{3}\left( {1 - {2^{13}}} \right)}}{{1 - 2}} = \frac{{8191}}{3}\(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} + \frac{{{2^2}}}{3} + ... + \frac{{{2^{12}}}}{3} = \frac{{\frac{1}{3}\left( {1 - {2^{13}}} \right)}}{{1 - 2}} = \frac{{8191}}{3}\)

Giải bài 2.26 trang 39 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Các bệnh truyền nhiễm có thể lây lan rất nhanh. Giả sử có năm người bị bệnh trong tuần đầu tiên của một đợt dịch, và mỗi người bị bệnh sẽ lây bệnh cho bốn người vào cuối tuần tiếp theo. Tính đến hết tuần thứ 10 của đợt dịch, có bao nhiêu người đã bị lây bởi căn bệnh này?

Hướng dẫn giải

Gọi số người bị bệnh ở cuối tuần thứ n là {u_n}\({u_n}\).

Ta có:

Năm người bị bệnh trong tuần đầu tiên của một đợt dịch, và mỗi người bị bệnh sẽ lây bệnh cho bốn người vào cuối tuần tiếp theo

=> Dãy số \left( {{u_n}} \right)\(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có: \left\{ \begin{array}{l}
{u_1} = {\rm{ }}5{\rm{ }}\\
q{\rm{ }} = {\rm{ }}4
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} {u_1} = {\rm{ }}5{\rm{ }}\\ q{\rm{ }} = {\rm{ }}4 \end{array} \right.\)

=> Số người bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh ở cuối tuần 10 được tính như sau:

{u_{10}} = {\rm{ }}{u_1}{q^9} = {\rm{ }}{5.4^9} = {\rm{ }}1310720\({u_{10}} = {\rm{ }}{u_1}{q^9} = {\rm{ }}{5.4^9} = {\rm{ }}1310720\) (người).

-----------------------------------------

Tham khảo Giải SBT Toán 11 trang 39 tập 1 Kết nối tri thức là cách thuận tiện để rà soát phương pháp giải và củng cố nội dung Cấp số nhân. Học sinh nên kết hợp tự làm bài, đối chiếu đáp án và ghi nhớ các công thức quan trọng để nâng cao kỹ năng giải Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo