Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 83 tập 1 Kết nối tri thức

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 11
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 83 tập 1 Kết nối tri thức Bài 16

Giải SBT Toán 11 trang 83 tập 1 Kết nối tri thức cung cấp hướng dẫn giải các bài tập thuộc Bài 16: Giới hạn của dãy số theo nội dung bạn yêu cầu. Lời giải tập trung vào cách nhận dạng dạng toán, vận dụng kiến thức về giới hạn và kiểm tra kết quả, giúp học sinh chủ động ôn luyện và học tốt môn Toán 11.

Giải bài 5.11 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho hàm số f(x)=\left\{\begin{matrix}x ;(x>1)\\2; (x=1)\\1;( x<1) \end{matrix}\right.\(f(x)=\left\{\begin{matrix}x ;(x>1)\\2; (x=1)\\1;( x<1) \end{matrix}\right.\). Hàm số f(x) có giới hạn khi x \to\(\to\) 1 không?

Hướng dẫn giải

Vì \lim_{x \to 1^{+}}f(x)=\lim_{x \to 1^{-}}f(x)=1\(\lim_{x \to 1^{+}}f(x)=\lim_{x \to 1^{-}}f(x)=1\) nên hàm số f(x) có giới hạn khi x \to\(\to\) 1.

Giải bài 5.12 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Tính các giới hạn sau:

a) \lim_{x \to 2}\frac{\sqrt{4x+1}-3}{x-2}\(\lim_{x \to 2}\frac{\sqrt{4x+1}-3}{x-2}\)             b) \lim_{x \to 1}\frac{x^{3}+x^{2}+x-3}{x^{3}-1}\(\lim_{x \to 1}\frac{x^{3}+x^{2}+x-3}{x^{3}-1}\)

c) \lim_{x \to 2^{+}}\frac{x^{2}-5x+6}{(x-2)^{2}}\(\lim_{x \to 2^{+}}\frac{x^{2}-5x+6}{(x-2)^{2}}\)           d) \lim_{x \to 0^{-}}\frac{x^{2}+x-2}{x}\(\lim_{x \to 0^{-}}\frac{x^{2}+x-2}{x}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\lim_{x \to 2}\frac{\sqrt{4x+1}-3}{x-2}\(\lim_{x \to 2}\frac{\sqrt{4x+1}-3}{x-2}\)

=\lim_{x \to 2}\frac{4x-8}{(x-2)(\sqrt{4x+1}+3)}\(=\lim_{x \to 2}\frac{4x-8}{(x-2)(\sqrt{4x+1}+3)}\)

=\lim_{x\to 2}\frac{4}{\sqrt{4x+1}+3}=\frac{2}{3}\(=\lim_{x\to 2}\frac{4}{\sqrt{4x+1}+3}=\frac{2}{3}\)

b) Ta có:

\lim_{x \to 1}\frac{x^{3}+x^{2}+x-3}{x^{3}-1}\(\lim_{x \to 1}\frac{x^{3}+x^{2}+x-3}{x^{3}-1}\)

=\lim_{x\to 1}\frac{(x^{3}-1)+(x^{2}-1)+(x-1)}{(x-1)(x^{2}+x+1)}\(=\lim_{x\to 1}\frac{(x^{3}-1)+(x^{2}-1)+(x-1)}{(x-1)(x^{2}+x+1)}\)

=\lim_{x\to 1}\frac{(x^{2}+x+1)+(x+1)+1}{x^{2}+x+1}\(=\lim_{x\to 1}\frac{(x^{2}+x+1)+(x+1)+1}{x^{2}+x+1}\)

=\lim_{x\to 1}\frac{x^{2}+2x+3}{x^{2}+x+1}\(=\lim_{x\to 1}\frac{x^{2}+2x+3}{x^{2}+x+1}\)

=\frac{1+2+3}{1+1+1}=2\(=\frac{1+2+3}{1+1+1}=2\)

c) Ta có:

\lim_{x \to 2^{+}}\frac{x^{2}-5x+6}{(x-2)^{2}}=\lim_{x\to 2^{+}}\frac{(x-2)(x-3)}{(x-2)^{2}}=\lim_{x\to 2^{+}}\frac{x-3}{x-2}\(\lim_{x \to 2^{+}}\frac{x^{2}-5x+6}{(x-2)^{2}}=\lim_{x\to 2^{+}}\frac{(x-2)(x-3)}{(x-2)^{2}}=\lim_{x\to 2^{+}}\frac{x-3}{x-2}\)

Vì \lim_{x \to 2^{+}}(x-3)=-1, \lim_{x\to 2^{+}}(x-2)=0\(\lim_{x \to 2^{+}}(x-3)=-1, \lim_{x\to 2^{+}}(x-2)=0\) và x-2>0 \forall x>2\(x-2>0 \forall x>2\)

Suy ra \lim_{x\to 2^{+}}\frac{x-3}{x-2}=-\infty\(\lim_{x\to 2^{+}}\frac{x-3}{x-2}=-\infty\)

d) Ta có: \lim_{x \to 0^{-}}\frac{x^{2}+x-2}{x}\(\lim_{x \to 0^{-}}\frac{x^{2}+x-2}{x}\)

Vì \lim_{x \to 0^{-}}(x^{2}+x-2)=-2, \lim_{x\to 0^{-}}=0\(\lim_{x \to 0^{-}}(x^{2}+x-2)=-2, \lim_{x\to 0^{-}}=0\) và x < 0 \forall\(\forall\) x < 0

Suy ra \lim_{x \to 0^{-}}\frac{x^{2}+x-2}{x}=+\infty\(\lim_{x \to 0^{-}}\frac{x^{2}+x-2}{x}=+\infty\)

Giải bài 5.13 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Tìm a để hàm f(x)=\left\{\begin{matrix}x^{2}+ax; x>3 \\ 3x^{2}+1, x \leq 3\end{matrix}\right.\(f(x)=\left\{\begin{matrix}x^{2}+ax; x>3 \\ 3x^{2}+1, x \leq 3\end{matrix}\right.\)  có giới hạn khi x \to\(\to\) 3

Hướng dẫn giải

Ta có: \lim_{x \to 3^{+}}f(x)=\lim_{x\to 3^{+}}(x^{2}+ax)=9+3a\(\lim_{x \to 3^{+}}f(x)=\lim_{x\to 3^{+}}(x^{2}+ax)=9+3a\)

\lim_{x \to 3^{-}}f(x)=\lim_{x \to 3^{-}}(3x^{2}+1)=28\(\lim_{x \to 3^{-}}f(x)=\lim_{x \to 3^{-}}(3x^{2}+1)=28\)

Hàm số f(x) có giới hạn khi x \to\(\to\) 3 khi \lim_{x\to 3^{+}}f(x)=\lim_{x\to 3^{-}}f(x)\(\lim_{x\to 3^{+}}f(x)=\lim_{x\to 3^{-}}f(x)\)

=> 9{\rm{ }} + {\rm{ }}3a{\rm{ }} = {\rm{ }}28 \Leftrightarrow a = \frac{{19}}{3}\(9{\rm{ }} + {\rm{ }}3a{\rm{ }} = {\rm{ }}28 \Leftrightarrow a = \frac{{19}}{3}\) 

Giải bài 5.14 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Tìm các số thực a và b sao cho \lim_{x\to 1}\frac{2x^{2}-ax+1}{x^{2}-3x+1}=b\(\lim_{x\to 1}\frac{2x^{2}-ax+1}{x^{2}-3x+1}=b\)

Hướng dẫn giải

Vì x = 1 là nghiệm của đa thức x^{2}-3x+1\(x^{2}-3x+1\) nên đa thức 2x^{2}-ax+1\(2x^{2}-ax+1\) phải có nghiệm x = 1

Do đó, 2.1^{2}-a+1=0 \Leftrightarrow a=3\(2.1^{2}-a+1=0 \Leftrightarrow a=3\)

Ta có: \lim_{x\to 1}\frac{2x^{2}-3x+1}{x^{2}-3x+1}=\lim_{x\to 1}\frac{(2x-1)(x-1)}{(x-1)(x-2)}=\lim_{x\to 1}\frac{2x-1}{x-2}=\frac{2.1-1}{1-2}=-1\(\lim_{x\to 1}\frac{2x^{2}-3x+1}{x^{2}-3x+1}=\lim_{x\to 1}\frac{(2x-1)(x-1)}{(x-1)(x-2)}=\lim_{x\to 1}\frac{2x-1}{x-2}=\frac{2.1-1}{1-2}=-1\)

Vậy b = - 1

Giải bài 5.15 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho hàm số f(x)=\frac{\sqrt{x^{2}-x+2}}{x}\(f(x)=\frac{\sqrt{x^{2}-x+2}}{x}\). Tính:

a) \lim_{x\to +\infty}f(x)\(\lim_{x\to +\infty}f(x)\)                        b) \lim_{x\to -\infty}f(x)\(\lim_{x\to -\infty}f(x)\)

Bài làm

a) Ta có:

\lim_{x\to +\infty}f(x)=\lim_{x\to +\infty}\frac{\sqrt{x^{2}-x+2}}{x}=\lim_{x\to +\infty}\frac{\sqrt{1-\frac{1}{x}+\frac{2}{x^{2}}}}{1}=1\(\lim_{x\to +\infty}f(x)=\lim_{x\to +\infty}\frac{\sqrt{x^{2}-x+2}}{x}=\lim_{x\to +\infty}\frac{\sqrt{1-\frac{1}{x}+\frac{2}{x^{2}}}}{1}=1\)

b) Ta có:

\lim_{x\to -\infty}f(x)=\lim_{x\to -\infty}\frac{\sqrt{x^{2}-x+2}}{x}=\lim_{x\to -\infty}\frac{-\sqrt{1-\frac{1}{x}+\frac{2}{x^{2}}}}{1}=-1\(\lim_{x\to -\infty}f(x)=\lim_{x\to -\infty}\frac{\sqrt{x^{2}-x+2}}{x}=\lim_{x\to -\infty}\frac{-\sqrt{1-\frac{1}{x}+\frac{2}{x^{2}}}}{1}=-1\)

Giải bài 5.16 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Tìm giới hạn \lim_{x\to +\infty}(1-x)(1-x^{2})(1-x^{3})\(\lim_{x\to +\infty}(1-x)(1-x^{2})(1-x^{3})\)

Hướng dẫn giải

Ta có: 

\lim_{x\to +\infty}(1-x)(1-x^{2})(1-x^{3})\(\lim_{x\to +\infty}(1-x)(1-x^{2})(1-x^{3})\)=\lim_{x \to +\infty}x^{6}(\frac{1}{x}-1)(\frac{1}{x^{2}}-1)(\frac{1}{x^{3}}-1)=-\infty\(=\lim_{x \to +\infty}x^{6}(\frac{1}{x}-1)(\frac{1}{x^{2}}-1)(\frac{1}{x^{3}}-1)=-\infty\)

Giải bài 5.17 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho hàm số g(x)=\sqrt{x^{2}+2x}-\sqrt{x^{2}-1}-2m\(g(x)=\sqrt{x^{2}+2x}-\sqrt{x^{2}-1}-2m\) với m là tham số. Biết \lim_{x\to +\infty}g(x)=0\(\lim_{x\to +\infty}g(x)=0\), tìm giá trị của m

Hướng dẫn giải

Ta có:

g(x)=\sqrt{x^{2}+2x}-\sqrt{x^{2}-1}-2m=\frac{2x+1}{\sqrt{x^{2}+2x}+\sqrt{x^{2}-1}}-2m\(g(x)=\sqrt{x^{2}+2x}-\sqrt{x^{2}-1}-2m=\frac{2x+1}{\sqrt{x^{2}+2x}+\sqrt{x^{2}-1}}-2m\)

=\frac{2+\frac{1}{x}}{\sqrt{1+\frac{2}{x}}+\sqrt{1-\frac{1}{x^{2}}}}-2m\(=\frac{2+\frac{1}{x}}{\sqrt{1+\frac{2}{x}}+\sqrt{1-\frac{1}{x^{2}}}}-2m\)

=>\lim_{x\to +\infty}g(x)=\lim_{x\to +\infty}\frac{2+\frac{1}{x}}{\sqrt{1+\frac{2}{x}}+\sqrt{1-\frac{1}{x^{2}}}}-2m=1-2m\(\lim_{x\to +\infty}g(x)=\lim_{x\to +\infty}\frac{2+\frac{1}{x}}{\sqrt{1+\frac{2}{x}}+\sqrt{1-\frac{1}{x^{2}}}}-2m=1-2m\)

Để \lim_{x\to +\infty}g(x)=0 thì 1-2m = 0 \Leftrightarrow m=\frac{1}{2}\(\lim_{x\to +\infty}g(x)=0 thì 1-2m = 0 \Leftrightarrow m=\frac{1}{2}\)

Giải bài 5.18 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho m là một số thực. Biết \lim_{x\to -\infty}[(m-x)(mx+1)]=-\infty\(\lim_{x\to -\infty}[(m-x)(mx+1)]=-\infty\). Xác định dấu của m.

Hướng dẫn giải

Ta có:

\lim_{x\to -\infty}[(m-x)(mx+1)]=\lim_{x\to -\infty}x^{2}(\frac{m}{x}-1)(m+\frac{1}{x})=-m\(\lim_{x\to -\infty}[(m-x)(mx+1)]=\lim_{x\to -\infty}x^{2}(\frac{m}{x}-1)(m+\frac{1}{x})=-m\)

Để \lim_{x\to -\infty}[(m-x)(mx+1)]=-\infty\(\lim_{x\to -\infty}[(m-x)(mx+1)]=-\infty\) thì m > 0.

Giải bài 5.19 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Cho hàm số f(x)=\frac{sin^{2}x}{x^{2}}\(f(x)=\frac{sin^{2}x}{x^{2}}\). Chứng minh rằng \lim_{x\to +\infty}f(x)=0\(\lim_{x\to +\infty}f(x)=0\)

Hướng dẫn giải

Lấy dãy số (x_{n})\((x_{n})\) bất kì sao cho x_{n} \to +\infty\(x_{n} \to +\infty\)

Khi đó |f(x_{n})|=\frac{sin^{2}x_{n}}{x_{n}^{2}} \leq \frac{1}{x_{n}^{2}} \to 0\(|f(x_{n})|=\frac{sin^{2}x_{n}}{x_{n}^{2}} \leq \frac{1}{x_{n}^{2}} \to 0\) khi n \to + \infty\(n \to + \infty\)

Vậy \lim_{n \to +\infty}f(x_{n})=0\(\lim_{n \to +\infty}f(x_{n})=0\). Do đó, \lim_{x\to +\infty}f(x)=0\(\lim_{x\to +\infty}f(x)=0\)

Giải bài 5.20 trang 83 SBT Toán 11 KNTT tập 1

Một đơn vị sản xuất hàng thủ công ước tính chi phí để sản xuất x đơn vị sản phẩm là C(x) = 2x + 55 (triệu đồng).

a) Tìm hàm số f(x) biểu thị chi phí trung bình để sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm.

b) Tính \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right)\). Giới hạn này có ý nghĩa gì?

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

f(x)=\frac{C(x)}{x}=\frac{2x+55}{x}\(f(x)=\frac{C(x)}{x}=\frac{2x+55}{x}\)

b) Ta có:

\lim_{x \to +\infty}f(x)=\lim_{x\to +\infty}\frac{2x+55}{x}=\lim_{x\to +\infty}\frac{2+\frac{55}{x}}{1}=2\(\lim_{x \to +\infty}f(x)=\lim_{x\to +\infty}\frac{2x+55}{x}=\lim_{x\to +\infty}\frac{2+\frac{55}{x}}{1}=2\)

Khi số lượng sản phẩm sản xuất được càng lớn thì chi phí trung bình để sản xuất một đơn vị sản phẩm càng gần với 2 (triệu đồng).

-------------------------------

Tham khảo Giải SBT Toán 11 trang 83 tập 1 Kết nối tri thức giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về giới hạn của dãy số, đồng thời rèn luyện cách xử lý từng dạng bài. Kết hợp tự làm bài với đối chiếu lời giải sẽ giúp việc ôn tập Toán 11 hiệu quả và chủ động hơn.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo