Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 11 trang 11 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 11 trang 11 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập thuộc Bài 2: Công thức lượng giác. Nội dung được trình bày rõ ràng, ngắn gọn, giúp học sinh dễ đối chiếu đáp án, hiểu cách áp dụng các công thức và củng cố kiến thức lượng giác. Qua đó, học sinh có thể chủ động luyện tập và học tốt môn Toán 11 theo chương trình Kết nối tri thức.

Giải bài 1.12 trang 11 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Chứng minh đẳng thức sau: {\sin ^4}a + {\cos ^4}a = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2a = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\cos 4a\({\sin ^4}a + {\cos ^4}a = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2a = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\cos 4a\)

Hướng dẫn giải

Xét vế trái của đẳng thức ta có:

{\sin ^4}a + {\cos ^4}a = {({\sin ^2}a + {\cos ^2}a)^2} - 2{\sin ^2}a.{\cos ^2}a\({\sin ^4}a + {\cos ^4}a = {({\sin ^2}a + {\cos ^2}a)^2} - 2{\sin ^2}a.{\cos ^2}a\)

= 1 - 2.{\left( {\frac{{\sin 2a}}{2}} \right)^2} = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2a\(= 1 - 2.{\left( {\frac{{\sin 2a}}{2}} \right)^2} = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2a\)

= 1 - 2{(\sin a.\cos a)^2} = 1 - \frac{1}{2}.\frac{{1 - \cos 4a}}{2}\(= 1 - 2{(\sin a.\cos a)^2} = 1 - \frac{1}{2}.\frac{{1 - \cos 4a}}{2}\)

= 1 - \frac{{1 - \cos 4a}}{4} = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\cos 4a\(= 1 - \frac{{1 - \cos 4a}}{4} = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\cos 4a\) (bằng vế phải)

=> Điều phải chứng minh.

Giải bài 1.13 trang 11 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) A = \sin \frac{\pi }{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} + \sin \frac{{7\pi }}{9}\(A = \sin \frac{\pi }{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} + \sin \frac{{7\pi }}{9}\).              b) B = \sin {6^o}\sin {42^o}\sin {66^o}\sin {78^o}\(B = \sin {6^o}\sin {42^o}\sin {66^o}\sin {78^o}\).

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

A = \sin \frac{\pi }{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} + \sin \frac{{7\pi }}{9} = \left( {\sin \frac{\pi }{9} + \sin \frac{{7\pi }}{9}} \right) - \sin \frac{{5\pi }}{9}\(A = \sin \frac{\pi }{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} + \sin \frac{{7\pi }}{9} = \left( {\sin \frac{\pi }{9} + \sin \frac{{7\pi }}{9}} \right) - \sin \frac{{5\pi }}{9}\)

= 2\sin \frac{{\frac{\pi }{9} + \frac{{7\pi }}{9}}}{2}.\cos \frac{{\frac{\pi }{9} - \frac{{7\pi }}{9}}}{2} - \sin \frac{{5\pi }}{9} = 2\sin \frac{{4\pi }}{9}\cos \frac{\pi }{3} - \sin \frac{{5\pi }}{9}\(= 2\sin \frac{{\frac{\pi }{9} + \frac{{7\pi }}{9}}}{2}.\cos \frac{{\frac{\pi }{9} - \frac{{7\pi }}{9}}}{2} - \sin \frac{{5\pi }}{9} = 2\sin \frac{{4\pi }}{9}\cos \frac{\pi }{3} - \sin \frac{{5\pi }}{9}\)

= \sin \frac{{4\pi }}{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} = \sin \left( {\pi  - \frac{{4\pi }}{9}} \right) - \sin \frac{{5\pi }}{9}\(= \sin \frac{{4\pi }}{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} = \sin \left( {\pi - \frac{{4\pi }}{9}} \right) - \sin \frac{{5\pi }}{9}\)

= \sin \frac{{5\pi }}{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} = 0\(= \sin \frac{{5\pi }}{9} - \sin \frac{{5\pi }}{9} = 0\)

Vậy A=0\(A=0\)

b) Ta có: \left\{ \begin{array}{l}
\sin {78^o} = \cos {12^o}\\
\sin {66^o} = \cos {24^o}\\
\sin {42^o} = \cos {48^o}
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} \sin {78^o} = \cos {12^o}\\ \sin {66^o} = \cos {24^o}\\ \sin {42^o} = \cos {48^o} \end{array} \right.\) 

Khi đó biểu thức B trở thành: B = \sin {6^o}\cos {12^o}\cos {24^o}\cos {48^o}\(B = \sin {6^o}\cos {12^o}\cos {24^o}\cos {48^o}\)

Nhân cả hai vế của với \cos{6^o}\(\cos{6^o}\) ta được:

\cos {6^o}.B = \cos {6^o}.\sin {6^o}\cos {12^o}\cos {24^o}\cos {48^o}\(\cos {6^o}.B = \cos {6^o}.\sin {6^o}\cos {12^o}\cos {24^o}\cos {48^o}\)

= \frac{1}{2}\sin {12^o}\cos {12^o}\cos {24^o}\cos {48^o} = \frac{1}{4}\sin {24^o}\cos {24^o}\cos {48^o}\(= \frac{1}{2}\sin {12^o}\cos {12^o}\cos {24^o}\cos {48^o} = \frac{1}{4}\sin {24^o}\cos {24^o}\cos {48^o}\)

= \frac{1}{8}\sin {48^o}\cos {48^o} = \frac{1}{{16}}\sin {96^o}\(= \frac{1}{8}\sin {48^o}\cos {48^o} = \frac{1}{{16}}\sin {96^o}\)

= \frac{1}{{16}}\sin ({90^o} + {6^o}) = \frac{1}{{16}}\cos {6^o}\(= \frac{1}{{16}}\sin ({90^o} + {6^o}) = \frac{1}{{16}}\cos {6^o}\)

\Rightarrow B = \frac{1}{{16}}\(\Rightarrow B = \frac{1}{{16}}\).

Giải bi 1.14 trang 11 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Chứng minh rằng:

a) \cos a - \sin a = \sqrt 2 \cos \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\(\cos a - \sin a = \sqrt 2 \cos \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\)      b) \sin a + \sqrt 3 \cos a = 2\sin \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right)\(\sin a + \sqrt 3 \cos a = 2\sin \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right)\)

Hướng dẫn giải

a) Xét vế phải của đẳng thức ta có: 

\sqrt 2 \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \left( {\cos a.\cos \frac{\pi }{4} - \sin a.\sin \frac{\pi }{4}} \right)\(\sqrt 2 \left( {a + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \left( {\cos a.\cos \frac{\pi }{4} - \sin a.\sin \frac{\pi }{4}} \right)\)

= \sqrt 2 .\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos a - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin a} \right) = \sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\left( {\cos a - \sin a} \right)\(= \sqrt 2 .\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}\cos a - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\sin a} \right) = \sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\left( {\cos a - \sin a} \right)\)

= \cos a - \sin a\(= \cos a - \sin a\) (bằng vế trái đẳng thức)

=> Điều phải chứng minh

b) Xét vế phải của đẳng thức ta có:

2\sin \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right) = 2\left( {\sin a.\cos \frac{\pi }{3} + \cos a.\sin \frac{\pi }{3}} \right)\(2\sin \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right) = 2\left( {\sin a.\cos \frac{\pi }{3} + \cos a.\sin \frac{\pi }{3}} \right)\)

= 2\left( {\frac{1}{2}.\sin a + \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\cos a} \right) = \sin a + \sqrt 3 \cos a\(= 2\left( {\frac{1}{2}.\sin a + \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\cos a} \right) = \sin a + \sqrt 3 \cos a\) (bằng vế trái đẳng thức)

=> Điều phải chứng minh

Giải bài 1.15 trang 11 SBT Toán 11 tập 1 KNTT

Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABC ta đều có:

\sin A + \sin B + \sin C = 4\cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2}\cos \frac{C}{2}\(\sin A + \sin B + \sin C = 4\cos \frac{A}{2}\cos \frac{B}{2}\cos \frac{C}{2}\)

Hướng dẫn giải

Ta có:

\sin A + \sin B + \sin C = 2\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A - B}}{2} + 2\sin \frac{C}{2}\cos \frac{C}{2}\(\sin A + \sin B + \sin C = 2\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A - B}}{2} + 2\sin \frac{C}{2}\cos \frac{C}{2}\)(*)

\widehat A + \widehat B + \widehat C = \pi\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = \pi\) (Tổng ba góc của tam giác bằng 1800

\Rightarrow \frac{{A + B}}{2} = \frac{\pi }{2} - \frac{C}{2}\(\Rightarrow \frac{{A + B}}{2} = \frac{\pi }{2} - \frac{C}{2}\)

\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\sin \frac{{A + B}}{2} = \cos \frac{C}{2}\\
\sin \frac{C}{2} = \cos \frac{{A + B}}{2}
\end{array} \right.\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} \sin \frac{{A + B}}{2} = \cos \frac{C}{2}\\ \sin \frac{C}{2} = \cos \frac{{A + B}}{2} \end{array} \right.\)

Thay các giá trị vừa tìm được vào (*) ta được:

\sin A + \sin B + \sin C = 2\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A - B}}{2} + 2\sin \frac{C}{2}\cos \frac{C}{2}\(\sin A + \sin B + \sin C = 2\sin \frac{{A + B}}{2}\cos \frac{{A - B}}{2} + 2\sin \frac{C}{2}\cos \frac{C}{2}\)

= 2\cos \frac{C}{2}.\cos \frac{{A - B}}{2} + 2\cos \frac{{A + B}}{2}.\cos \frac{C}{2}\(= 2\cos \frac{C}{2}.\cos \frac{{A - B}}{2} + 2\cos \frac{{A + B}}{2}.\cos \frac{C}{2}\)

= 2\cos \frac{C}{2}.2\cos \frac{{\left( {\frac{{A - B}}{2} + \frac{{A + B}}{2}} \right)}}{2}.\cos \frac{{\left( {\frac{{A - B}}{2} - \frac{{A + B}}{2}} \right)}}{2}\(= 2\cos \frac{C}{2}.2\cos \frac{{\left( {\frac{{A - B}}{2} + \frac{{A + B}}{2}} \right)}}{2}.\cos \frac{{\left( {\frac{{A - B}}{2} - \frac{{A + B}}{2}} \right)}}{2}\)

= 4\cos \frac{C}{2}.\cos \frac{A}{2}.\cos \left( { - \frac{B}{2}} \right) = 4\cos \frac{A}{2}.\cos \frac{B}{2}.\cos \frac{C}{2}\(= 4\cos \frac{C}{2}.\cos \frac{A}{2}.\cos \left( { - \frac{B}{2}} \right) = 4\cos \frac{A}{2}.\cos \frac{B}{2}.\cos \frac{C}{2}\)

=> Điều phải chứng minh.

-----------------------------------

Thông qua Giải SBT Toán 11 trang 11 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thêm tài liệu tham khảo để luyện tập Công thức lượng giác và kiểm tra kết quả sau khi tự giải. Việc nắm chắc các công thức cơ bản sẽ giúp học sinh xử lý tốt hơn những bài toán lượng giác ở các phần tiếp theo, đồng thời nâng cao hiệu quả học tốt Toán 11.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo