Giáo án Số học 6 bài 34: Ôn tập chương 1

1 148

Giáo án môn Toán lớp 6

Giáo án Số học 6 bài 34: Ôn tập chương 1 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Toán 6 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án Số học 6 bài 32: Luyện tập

Giáo án Số học 6 bài 33: Ôn tập chương 1

Giáo án Số học 6 bài 35: Ôn tập chương 1

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của 1 tổng, dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9. Số nguyên tố, hợp số, ƯC và BC, ƯCLN và BCNN

2. Kỹ năng: HS vận dụng các kiến thức trên vào giải các bài toán thực tế.Rèn kỹ năng tính toán cho HS

3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bài.

II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:

1. Chuẩn bị của thầy: SGK, SGV, tài liệu tham khảo.

2. Chuẩn bị của trò: ĐDHT, SGK, phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số? Tìm BC(8;9)?

3. Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Các dấu hiệu chia hết

? Ta đã học những dấu hiệu nào

GV giới thiệu sang mục 2

GV YC HS phát biểu dấu hiệu 2; 3; 5; cho 9

? dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 chú ý điều kiện gì?

GV YC HS xem bảng 2 sgk

+ GV treo bảng phụ phát phiếu họctập có nội dung giống bảng phụ cho HS. YC HS thảo luận theo nhóm.

Theo em dấu hiệu chia hết dùng để làm gì?

Hoạt động 2: Bội , ước, số nguyên tố- hợp số

GV: ngoài ra còn dùng để giải thích một số có là hợp số hay không mục 3

GV lấy ví dụ: 20022 khi đó 2 gọi là gì của 2002 và ngược lại

GV ta đã học số nguyên tố ; hợp số

Vậy số nguyên tố ; hợp số có gì giống và khác nhau

HS: trả lời ; HS khác nhận xét

( HS không trả lời được GV gợi ý)

? Để chỉ ra một số có là hợp số không ta làm gì?

-GV treo bảng phụ 2

- Các nhóm khác nhận xét

a = 243 +306

b= 20.17 + 15 . 29

c= 2 . 5 . 6 - 2 . 29

d =5 . 7 + 11 . 9

Hoạt động 3:ƯCLN; BCNN

Nêu cách tìm ƯCLN, BCNN = cách phân tích ra thừa số nguyên tố và rút ra nhận xét có gì giống và khác nhau

GV y/ HS xem bảng 3 sgk

- GV treo bảng phụ nd bài tập

GV gọi HS thực hiện

? Số nhỏ nhất khác 0 chia hết cho cả ba số a; b;c là gì?

Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau

GV hd HS sau đó gọi HS lên bảng thực hiện

YC HS tóm tắt- Đk của số sách ntn?

Gọi số sách là a thì a có quan hệ ntn với 10; 12;15

Khi đó a là gì của 10; 12;15

HS: a 10; 12;15 a BC(10;12;15)

 

BCNN(10;12;15)

 

10=.... ;12 =....; 15 =.....

GV YC HS về nhà làm

1.Các dấu hiệu chia hết:

Bảng phụ:

Tìm các số chia hết cho 2; 3; 5; 9 trong các số:

a = 1995 d = 243 + 306

b= 2002 e = 18 . 2 + 15 . 7

c = 1969 g = 5.7 +11.9

Nhóm Nhóm Kq thống nhất

2. Bội , ước, số nguyên tố- hợp số

a a là bội của b

b là ước của a

Bảng phụ:

Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điền ký hiệu thích hợp vào ô trống

hóm

 

Nhóm

 

Nhóm

29P

29P

29 P

247 P

247 P

247 P

235 P

235 P

235 P

a P

a P

a P

b P

b P

b P

c P

c P

c P

d P

d P

d P

 

 

 

 

3. ƯCLN; BCNN

 

 

 

* Bài tập:

Bài tập 1:

Cho ba số a = 30; b = 18; c = 25

a) Tìm ƯCLN(a,b)

b) Tìm số tự nhiên khác 0 nhỏ nhất chia hết cho cả a, b, c

c) Tìm các cặp số nguyên tố cùng nhau

 

Bài tập 167 :

Gọi số sách cần tìm là a quyển (a N)

Theo bài ra a BC (10, 12, 15)

và 100 150

10 = 2 . 5 15 = 3 . 5 12 = 22. 3

BCNN(9,15,30) = 22. 3. 5= 60

BC (10,12,15) = B(60) = {0; 60;120; 180…}

Mà a và 100 150 nên a = 120

Vậy số sách cần tìm là 120 quyển

Đánh giá bài viết
1 148
Giáo án điện tử Toán lớp 6 Xem thêm