Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các phép tính với phân số lớp 6 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Có ba người công nhân cùng nhận làm một công việc. Người thứ nhất làm trong 3 giờ thì hoàn thành công việc, người thứ hai làm trong 4 giờ thì hoàn thành công việc, người thứ ba làm trong 6 giờ thì hoàn thành công việc. Hỏi sau 1 giờ, nếu cả ba người cùng làm thì hoàn thành được bao nhiêu phần công việc?
    Hướng dẫn:

    Sau 1 giờ người thứ nhất hoàn thành được \frac{1}{3} công việc.

    Sau 1 giờ người thứ nhất hoàn thành được \frac{1}{4} công việc.

    Sau 1 giờ người thứ nhất hoàn thành được \frac{1}{6} công việc.

    Vậy sau một giờ cả ba cùng làm thì thực hiện được:

    \frac{1}{3}+\frac{1}{4}+\frac{1}{6}=\frac{3}{4}(công việc).

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai vòi nước cùng chảy vào bể. Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy vào được \frac{2}{25} bể, vòi thứ hai chảy vào được \frac{3}{20} bể. Hỏi nếu vòi thứ nhất chảy trong 1 giờ 15 phút và vòi thứ hai chảy trong 1 giờ 20 phút thì được bao nhiêu phần bể?

    Hướng dẫn:

    Đổi 1 giờ 15 phút = \frac{5}{4} giờ

    1 giờ 20 phút = \frac{4}{3} giờ

    Trong 1 giờ 15 phút, vòi thứ nhất chảy được: 

    \frac{2}{25}.\frac{5}{4}=\frac{1}{10}  (bể)

    Trong 1 giờ 20 phút, vòi thứ hai chảy được: 

    \frac{3}{20}.\frac{4}{3}=\frac{1}{5} (bể)

    Vậy cả hai vòi chảy được: 

    \frac{1}{10}+\frac{1}{5}=\frac{3}{10} (bể)

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích hình chữ nhật bằng \frac{6}{7} m2, chiều rộng là \frac{3}{14} m. Chiều dài hình chữ nhật là:

    Hướng dẫn:

    Chiều dài hình chữ nhật là: \frac{6}{7}:\frac{3}{14}=4 (m)

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trung bình cộng của ba phân số bằng \frac{13}{36}. Trung bình cộng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai bằng \frac{5}{12}. Phân số thứ ba là:

    Hướng dẫn:

    Tổng của ba phân số là: \frac{13}{36}.3=\frac{13}{12}

    Tổng của phân số thứ nhất và phân số thứ hai là: \frac{5}{12}.2=\frac{5}{6}

    Phân số thứ ba là: \frac{13}{12}-\frac{5}{6}=\frac{1}{4}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn câu sai.
  • Câu 6: Vận dụng
    Tính hợp lí.

    \frac{12}{11}-\frac{-7}{19}+\frac{12}{19}

    Hướng dẫn:

     \frac{12}{11}-\frac{-7}{19}+\frac{12}{19}=\frac{12}{11}+\frac{7}{19}+\frac{12}{19}

    =\frac{12}{11}+\left(\frac{7}{19}+\frac{12}{19}\right)=\frac{12}{11}+1=\frac{12}{11}+\frac{11}{11}=\frac{23}{11}

  • Câu 7: Vận dụng
    Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 5 giờ sẽ đầy bể và vòi thứ hai chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể. Hỏi trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng mấy phần bể?
    Hướng dẫn:

    Một giờ vòi thứ nhất chảy được: \frac{1}{5} (bể).

    Một giờ vòi thứ hai chảy được: \frac{1}{6} (bể).

    Trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng:

    \frac{1}{5}+\frac{1}{6}=\frac{11}{30} (bể).

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong sáu tháng đầu, một xí nghiệp thực hiện được \frac{2}{5} kế hoạch. Trong sáu tháng cuối năm, xí nghiệp làm được nhiều hơn so với sáu tháng đầu năm là \frac{3}{10} kế hoạch. Tính xem trong cả năm, xí nghiệp làm được mấy phần của kế hoạch?

    Hướng dẫn:

    Trong sáu tháng cuối năm xí nghiệp làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{3}{10}=\frac{7}{10} (kế hoạch)

    Trong cả năm xí nghiệp làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{7}{10}=\frac{11}{10} (kế hoạch)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức là:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}

    Hướng dẫn:

    -\frac{5}{8}.\frac{\left(-4\right)^2}{10}=\frac{\left(-5\right).16}{8.10}=\frac{-80}{80}=-1

  • Câu 10: Nhận biết
    Tìm x, biết:

    x+\frac{-11}{5}=\frac{-1}{5}

    Hướng dẫn:

     x+\frac{-11}{5}=\frac{-1}{5}

    x=\frac{-1}{5}-\frac{-11}{5}

    x = 2

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm các số nguyên x thỏa mãn:

    \frac{5}{6}+\frac{-7}{8}\le\frac{x}{24}\le\frac{-5}{12}+\frac{5}{8}

    Hướng dẫn:

    \frac{5}{6}+\frac{-7}{8}\le\frac{x}{24}\le\frac{-5}{12}+\frac{5}{8}

    \frac{-1}{24}\le\frac{x}{24}\le\frac{5}{24}

    ⇒ – 1 ≤ x ≤ 5

    ⇒ x ∈ {- 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Tính giá trị của biểu thức:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    Hướng dẫn:

    A=70.\left(\frac{131313}{565656}+\frac{131313}{727272}+\frac{131313}{909090}\right)

    A=70.\left(\frac{13}{56}+\frac{13}{72}+\frac{13}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13\left(\frac{1}{7}-\frac{1}{10}\right)

    A=70.13.\frac{3}{70}=39

  • Câu 13: Vận dụng
    Giá trị của biểu thức là:

    \frac{-3}{8}.\frac{1}{2}+\frac{1}{6}.\frac{-3}{8}+\frac{1}{3}:\frac{-8}{3}

    Hướng dẫn:

    \frac{-3}{8}.\frac{1}{2}+\frac{1}{6}.\frac{-3}{8}+\frac{1}{3}:\frac{-8}{3}

    =\frac{-3}{8}.\frac{1}{2}+\frac{1}{6}.\frac{-3}{8}+\frac{1}{3}.\frac{-3}{8}

    =\frac{-3}{8}.\left(\frac{1}{2}+\frac{1}{6}+\frac{1}{3}\right)

    =\frac{-3}{8}.1=\frac{-3}{8}

  • Câu 14: Vận dụng cao
    Tính.

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    Hướng dẫn:

    M=\frac{1}{1.2}+\frac{1}{2.3}+\frac{1}{3.4}+...+\frac{1}{99.100}

    M=\frac{2-1}{1.2}+\frac{3-2}{2.3}+\frac{4-3}{3.4}+...+\frac{100-99}{99.100}

    M=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+\frac{1}{3}-\frac{1}{4}+...+\frac{1}{99}-\frac{1}{100}

    M=1-\frac{1}{100}=\frac{99}{100}

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Tính.

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    Hướng dẫn:

    N=\frac{1}{20}+\frac{1}{30}+\frac{1}{42}+\frac{1}{56}+\frac{1}{72}+\frac{1}{90}+\frac{1}{110}+\frac{1}{132}

    N=\frac{1}{4.5}+\frac{1}{5.6}+\frac{1}{6.7}+\frac{1}{7.8}+\frac{1}{8.9}+\frac{1}{9.10}+\frac{1}{10.11}+\frac{1}{11.12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{6}+\frac{1}{6}-\frac{1}{7}+\frac{1}{7}-\frac{1}{8}+\frac{1}{8}-\frac{1}{9}+\frac{1}{9}-\frac{1}{10}+\frac{1}{10}-\frac{1}{11}+\frac{1}{11}-\frac{1}{12}

    =\frac{1}{4}-\frac{1}{12}=\frac{1}{6}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo