Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán lớp 6 Ước và Bội - ƯCLN và BCNN

Lớp: Lớp 6
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Thời gian: Học kì 1
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Toán lớp 6: Ước và Bội – ƯCLN VÀ BCNN phần Số học lớp 6 cung cấp một cách hệ thống phần lý thuyết cơ bản cốt lõi về ước và bội, cùng với định nghĩa và phương pháp tìm Ước chung lớn nhất (ƯCLN) và Bội chung nhỏ nhất (BCNN). Đặc biệt, bài viết còn tổng hợp đa dạng các dạng bài tập tham khảo từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em học sinh không chỉ nắm vững kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan một cách chính xác và hiệu quả. Mời các em tham khảo chi tiết ngay!

A. Lý thuyết Ước và Bội – ƯCLN và BCNN

1. Ước và Bội

Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b còn b được gọi là ước của a.

Ví dụ: 18 ⋮ 6 ⇒ 18 là bội của 6. Còn 6 được gọi là ước của 18.

2. Cách tìm bội

Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đớ với lần lượt 0, 1, 2, 3, ...

Ví dụ: B(6) = {0; 6; 12; 18; ... }

3. Cách tìm ước

Ta có thể tìm ước của a (a > 1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem xét a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.

Ví dụ: Ư(16) = {16; 8; 4; 2; 1}

4. Số nguyên tố

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

Ví dụ: Ư(13) = {13; 1} nên 13 là số nguyên tố.

5. Ước chung

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

6. Ước chung lớn nhất - ƯCLN

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

7. Cách tìm ước chung lớn nhất - ƯCLN

Muốn tìm UCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là UCLN phải tìm.

Ví dụ: Tìm UCLN (18, 30)

Ta có:

Bước 1: phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

18 = 2 . 32

30 = 2 . 3 . 5

Bước 2: thừa số nguyên tố chung là 2 và 3

Bước 3: UCLN (18, 30) = 2 . 3 = 6

Chú ý:

• Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì UCLN của chúng bằng 1.

• Hai hay nhiều số có UCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau.

8. Cách tìm Ước thông qua UCLN

Để tìm ước chung của các số đã cho, ta có tể tìm các ước của UCLN của các số đó.

9. Bội chung

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó

x ∈ BC (a, b) nếu x ⋮ a và x ⋮ b

x ∈ BC (a, b, c) nếu x ⋮ a; x ⋮ b; x ⋮ c

10. Các tìm bội chung nhỏ nhất. (BCNN)

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước sau:

• Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

• Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

• Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

11. Cách tìm bội chung thông qua BCNN

Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.

B. Bài tập Ước và bội

Bài 1:

a) Tìm các bội của 4 trong các số 8; 14; 20; 25.

b) Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30.

c) Viết dạng tổng quát các số là bội của 4.

Bài 2: Tìm các ước của 4, của 6, của 9, của 13 và của 1.

Bài 3: Tìm các số tự nhiên x sao cho:

a) x ∈ B(12) và 20 ≤ x ≤ 50;

b) x ⋮ 15 và 0 < x ≤ 40;

c) x ∈ Ư(20) và x > 8;

d) 16 ⋮ x.

Bài 4: Viết các tập hợp:

a) Ư(6), Ư(9)

b) Ư(7), Ư(8)

Bài 5: Có 36 học sinh vui chơi. Các bạn đó muốn chia đều 36 người vào các nhóm. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được ?

Bài tập Toán lớp 6

Bài 6: Cho n là số tự nhiên. Chứng tỏ:

a) (n + 10) (n + 15) là bội của 2.

b) n (n + 1) (n + 2) là bội của 2 và 3

c) n(n + 1)(2n + 1) là bội của 2 là 3

Bài 7: Tìm các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 5 và 9, biết rằng chữ số hàng chục bẳng trung bình cộng của hai chữ số còn lại.

Bài 8: Tìm các số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho cả 5 và 9 biết rằng hiệu số đó với số viết theo thứ tự ngược lại bằng 297.

Bài 9: Chứng tỏ rằng một số có ba chữ số mà chữ số hàng chục , hàng đơn vị bằng nhau và tổng ba chữ số của số đó chia hết cho 7 thì số đó chia hết cho 7.

C. Bài tập Ước và Bội – ƯCLN và BCNN

Bài toán 1: Viết các tập hợp sau.

a) Ư(6); Ư(9); Ư(12) 

b) Ư(7); Ư(18); Ư(10) 

c) Ư(15); Ư(16); Ư(25)

d) B(23); B(10); B(8)

e) B(3); B(12); B(9)

g) B(18); B(20); B(14)

Bài toán 2: Phân tích các thừa số sau thành tích các thừa số nguyên tố.

a) 27; 30; 80; 20; 120; 90. 

b) 15; 100; 112; 224; 184.

c) 16; 48; 98; 36; 124.

d) 56; 72; 45; 54; 177.

Bài toán 3: Tìm UCLN.

a) ƯCLN (10, 28) 

b) ƯCLN (24, 36) 

c) ƯCLN (16, 80, 176) 

d) ƯCLN (6, 8, 18) 

e) ƯCLN (24, 84, 180)

g) ƯCLN (56, 140)

h) ƯCLC (12, 14, 8, 20)

k) ƯCLN (7, 9, 12, 21)

Bài toán 4: Tìm ƯC.

a) ƯC(16, 24) 

b) ƯC(60, 90) 

c) ƯC(24, 84) 

d) ƯC(16, 60) 

e) ƯC(18, 77)

g) ƯC(18, 90)

h) ƯC(18, 30, 42)

k) ƯC(26, 39, 48)

Bài toán 5: Tìm BCNN của.

a) BCNN(8, 10, 20) 

b) BCNN(16, 24) 

c) BCNN(60, 140) 

d) BCNN(8, 9, 11) 

e) BCNN(24, 40, 162) 

f) BCNN(56, 70, 126)

g) BCNN(28, 20, 30)

h) BCNN(34, 32, 20)

k) BCNN(42, 70, 52)

l) BCNN(9, 10, 11)

Bài toán 6: Tìm bội chung (BC) của.

a) BC(13, 15) 

b) BC(10, 12, 15) 

c) BC(7, 9, 11) 

d) BC(24, 40, 28) 

e) BC(30, 105)

g) BC(84, 108)

h) BC(98, 72, 42)

k) BC(68, 208, 100)

Bài toán 7: Tìm số tự nhiên x lớn nhất, biết rằng:

a) 420 ⋮ x và 700 ⋮ x 

b) 48 ⋮ x và 60 ⋮ x 

c) 105 ⋮ x; 175 ⋮ x và 385 ⋮ x 

d) 46 ⋮ x; 32 ⋮ x và 56 ⋮ x 

e) 17 ⋮ x; 21 ⋮ x và 51 ⋮ x

f) 8 ⋮ x; 25 ⋮ x và 40 ⋮ x

g) 12 ⋮ x; 15 ⋮ x và 35 ⋮ x

h) 50 ⋮ x; 42 ⋮ x và 38 ⋮ x

Bài toán 8: Tìm các số tự nhiên x biết;

a) x ∈ B(8) và x ≤ 30 

b) x ∈ B(15) và 15 < x ≤ 90 

c) x ∈ B(12) và 12 < x < 90 

d) x ∈ B(5) và x ≤100 

e) x ⋮ 12 và 50 < x ≤ 72

f) x ⋮ 14 và x < 92

g) x ⋮ 9 và x < 40

h) x ⋮ 12 và 24 ≤ x ≤ 80

Bài toán 9: Tìm các số tự nhiên x biết.

a) x ∈ BC(6; 21; 27) và x ≤ 2000 

b) x∈ BC(12; 15; 20) và x ≤ 500 

c) x ∈ BC(5; 10; 25) và x < 400 

d) x ∈ BC(3; 5; 6; 9) và 150 ≤ x ≤ 250

e) x ∈ BC(16; 21; 25) và x ≤ 400 

f) x ∈ BC(5; 7; 8) và x ≤ 500

g) x ∈ BC(12; 5; 8) và 60 ≤ x ≤ 240

h) x ∈ BC(3; 4; 5; 10) và x < 200

k) x ∈ BC(7; 14; 21) và x ≤ 210

Bài toán 10: Tìm số tự nhiên x, biết.

a) (x - 1) ∈ BC(4; 5; 6) và x < 400

b) (x - 1) ∈ BC(4; 5; 6) và x ⋮ 7 và x < 400

c) (x + 1) ∈ BC(6; 20; 15) và x ≤ 300

d) (x + 2) ∈ BC( 8, 16, 24) và x ≤ 250

Bài toán 11: Tìm x N biết.

a) x ⋮ 39 ; x ⋮ 65 ; x ⋮ 91 và 400 < x < 2600

b) x ⋮ 12 ; x ⋮ 21 ; x ⋮ 28 và x < 500

Bài toán 12: Tìm số tự nhiên x lớn nhất sao cho: 13 ; 15 ; 61 chia x đều dư 1.

Bài toán 13: Tìm số tự nhiên x lớn nhất sao cho 44; 86; 65 chia x đều dư 2.

Bài toán 14: Tìm số tự nhiên x, biết 167 chia x dư 17; 235 chia x dư 25.

Bài toán 15: Tìm số tự nhiên x biết khi chia 268 cho x thì dư 18; 390 chia x dư 40.

Bài toán 16: Tìm số tự nhiên x lớn nhất thỏa mãn: 27 chia x dư 3; 38 chia x dư 2 và 49 chia x dư 1.

Bài toán 17: Tìm số tự nhiên x nhỏ nhất biết khi chia x cho các số 5; 7; 11 thì được các số dư lần lượt là 3; 4; 6.

Bài toán 18: Học sinh của lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 4 hoặc hàng 8 đều vừa đủ. Biết số học sinh của lớp 6A từ 38 đến 60 em. Tính số học sinh lớp 6A.

---------------------------------

Mời các bạn tham khảo, tải file để xem trọn bộ chi tiết tài liệu!

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Huyền Trang
    Huyền Trang

    cho xin cái đáp án 


    Thích Phản hồi 14/12/21