Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Tập hợp và thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên lớp 6 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Lớp 6A có 15 bạn thích môn Tiếng Việt, 20 bạn thích môn Toán. Trong số các bạn thích Tiếng Việt hoặc thích Toán có 8 bạn thích cả hai môn Tiếng Việt và Toán. Trong lớp vẫn còn có 10 bạn không thích môn nào (trong hai môn Tiếng Việt và Toán). Lớp 6A có số bạn là:
    Hướng dẫn:

    Ta có sơ đồ Ven:

     Số học sinh chỉ thích môn Tiếng Việt là:

    15 - 8 = 7 (bạn)

    Số học sinh chỉ thích môn Toán là:

    20 - 8 = 12 (bạn)

    Lớp 6A có số bạn là:

    7 + 12 + 8 + 10 = 37 (bạn)

    Đáp số: 37 bạn.

  • Câu 2: Vận dụng
    Nếu ba số tự nhiên a, b, c thỏa mãn a + 3 < b + 2 < c + 1 thì khẳng định nào sau đây đúng?
    Hướng dẫn:

     Ta có: a + 3 < b + 2 < c + 1

    ⇒ (a + 3) - 2 < (b + 2) - 2 < (c + 1) - 2

    ⇒ a + 1 < b < c - 1

    Mà a < a + 1

    Vậy a < b < c - 1

  • Câu 3: Vận dụng
    Trong các bộ ba số dưới đây, bộ ba số nào cho ta ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần?
  • Câu 4: Thông hiểu
    Tập hợp S các tháng của quý bốn trong năm là:
  • Câu 5: Thông hiểu
    Viết tập hợp A = {x ∈ ℕ | 22 < x ≤ 27} dưới dạng liệt kê các phần tử là?
  • Câu 6: Nhận biết
    Tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}. Phát biểu nào sau đây là đúng?
  • Câu 7: Nhận biết
    548 có số chục là:
  • Câu 8: Vận dụng
    Nếu thêm chữ số 5 vào sau số có ba chữ số thì được số tự nhiên mới là:
  • Câu 9: Vận dụng cao
    Kết quả điều tra ở một lớp học cho thấy: Có 20 học sinh thích bóng đá, 17 học sinh thích bơi, 36 học sinh thích bóng chuyền, 14 học sinh thích đá bóng và bơi, 13 học sinh thích bơi và bóng chuyền, 15 học sinh thích bóng đá và bóng chuyền, 10 học sinh thích cả ba môn, 12 học sinh không thích môn nào. Tính xem lớp học đó có bao nhiêu học sinh?
    Hướng dẫn:

     Ta có sơ đồ Ven:

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bơi là:

    14 - 10 = 4 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng đá và bóng chuyền là:

    15 - 10 = 5 (hs)

    Số học sinh thích hai môn bóng chuyền và bơi là:

    13 - 10 = 3 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng đá là:

    20 - 4 - 5 - 10 = 1 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bóng chuyền:

    36 - 3 - 5 - 10 = 18 (hs)

    Số học sinh chỉ thích môn bơi:

    17 - 10 - 4 - 3 = 0 (hs)

    Số học sinh của lớp là:

    10 + 4 + 5 + 3 + 1 + 18 + 0 + 12 = 53 (hs)

    Đáp số: 53 học sinh

  • Câu 10: Vận dụng
    Dùng bốn chữ số 0; 3; 5; 7 viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau mà chữ số 7 có giá trị là 70. Số đó là:
  • Câu 11: Vận dụng
    Cho tập hợp U = {x ∈ N | x là số chia hết cho 3 và x nhỏ hơn 10}. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng:

    (I) U = {0; 3; 6; 9}.

    (II) 12 ∈ U.

    (III) 5 ∉ U.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Ba bạn Giang, Hiển, Cường dựng một vạch thẳng đứng lên tường rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bới ba điểm. Bạn Hiển đặt tên ba điểm đó theo thứ tự từ trên xuống dưới lần lượt là M, N, P. Biết rằng Giang cao 145 cm, Hiển cao 148 cm, Cường cao 147 cm. Khi đó khẳng định nào sau đây là sai?
  • Câu 13: Vận dụng cao
    Viết tất cả các số tự nhiên từ 100 đến 200 dùng tất cả bao nhiêu chữ số 1?
    Hướng dẫn:

    +) Từ 100 đến 199, ta cần 100 chữ số 1 để viết chữ số hàng trăm

    +) Từ 110 đến 119, ta cần 10 chữ số 1 đề viết chữ số hàng chục

    +) Từ 101 đến 191, ta cần 10 chữ số 1 để viết chữ số hàng đơn vị

    Vậy cần dùng tất cả 100 + 10 + 10 = 120 chữ số 1.

  • Câu 14: Vận dụng
    Mẹ cho An một số tiền để mua vở viết. Mẹ đưa cho An 1 tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng, 3 tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng, 4 tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng và 1 tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng. Hỏi An mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở biết giá mỗi quyển vở là 5 500 đồng?
    Hướng dẫn:

     Mẹ cho An số tiền là:

    1 . 100 000 + 3 . 20 000 + 4 . 10 000 + 1 . 5 000 = 205 000 (đồng)

    Ta có: 205 000 = 5 500 . 37 + 1 500

    Vậy An mua được nhiều nhất 37 quyển vở.

  • Câu 15: Nhận biết
    Cho tia số như hình vẽ. Hai điểm A và B lần lượt biểu diễn điểm nào trên tia số?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (47%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo