Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Dữ liệu và biểu đồ lớp 6 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng cuộc gọi đặt hàng ở một cửa hàng pizza từ thứ 2 đến thứ 6.

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

    Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Biết mỗi đơn hàng có giá trị là 100 000 đồng.

    Vậy số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là 10 000 000||10000000 đồng.

    Đáp án là:

    Thứ 2

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 3

    Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 4

    Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone Telephone

    Thứ 5

    Telephone Telephone Telephone

    Thứ 6

    Telephone Telephone

    Mỗi Telephone ứng với 5 đơn

    Biết mỗi đơn hàng có giá trị là 100 000 đồng.

    Vậy số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là 10 000 000||10000000 đồng.

    Từ thứ 2 đến thứ 6, cửa hàng nhận được tất cả: 

    (5 + 4 + 6 + 3 + 2) . 5 = 100 (đơn)

    Số tiền cửa hàng thu được từ thứ 2 đến thứ 6 là:

    100 000 . 100 = 10 000 000 (đồng)

  • Câu 2: Vận dụng
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của cả lớp?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên là:

    2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 38 (học sinh)

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên chiếm:

    38 : 40 = 0,95 = 95% (số học sinh cả lớp)

  • Câu 3: Vận dụng
    Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau
    Ngày Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
    Số học sinh 24 32 8 16 40

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là:

    Hướng dẫn:

    Ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất là thứ 6, có 40 học sinh

    Tổng số học sinh đến thư viện trong tuần là:

    24 + 32 + 8 + 16 + 40 = 120 (học sinh)

    Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là: \frac{40}{120}=\frac{1}{3}

  • Câu 4: Vận dụng
    Biểu đồ tranh trong hình thống kê số lượng táo bán được trong 4 tháng đầu năm 2021 của một hệ thống siêu thị.
    Tháng 1 Apple Apple
    Tháng 2 Apple Apple Apple Apple Apple Apple Apple Apple
    Tháng 3 Apple Apple Apple Apple Apple
    Tháng 4 Apple Apple Apple Apple Apple Apple
    Mỗi Apple ứng với 5 tấn

    Tỉ số giữa tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 với tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là:

    Hướng dẫn:

    Tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 là: (2 + 8) . 5 = 50 tấn

    Tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là: (5 + 6) . 5 = 55 tấn

    Tỉ số giữa tổng số táo bán được của tháng 1 và tháng 2 với tổng số táo bán được của tháng 3 và tháng 4 là: \frac{50}{55}=\frac{10}{11}

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là

    Hướng dẫn:

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 là:

    14 : 40 = 0,35 = 35%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là:

    4 : 40 = 0,1 = 10%

    Số phần trăm học sinh đạt điểm 8 nhiều hơn số phần trăm học sinh đạt điểm 7 là: 

    35% - 10% = 25%

  • Câu 6: Vận dụng
    Quan sát biểu đồ dưới đây và cho biết: Tỉ số phần trăm của số học sinh có điểm 5; 6 và số học sinh của lớp 6A là

    Hướng dẫn:

    Số học sinh đạt điểm 5 và 6 là:

    2 + 3 = 5 (học sinh)

    Tổng số học sinh lớp 6A là:

    2 + 2 + 3 + 4 + 14 + 9 + 6 = 40 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm của số học sinh có điểm 5; 6 và số học sinh của lớp 6A là:

    5 : 40 = 0,125 = 12,5%

  • Câu 7: Vận dụng
    Điểm tổng kết học kỳ I và học kỳ II của bạn Linh An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau

    Môn học nào bạn Linh An đạt tiến bộ nhiều nhất?

    Hướng dẫn:

    Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    7,5 - 7,0 = 0,5

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,6 - 7,9 = 0,7

    Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,3 - 8,0 = 0,3

    Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HK I là:

    8,2 - 7,8 = 0,4

    Điểm tổng kết môn Toán của bạn tăng nhiều nhất nên bạn tiến bộ ở môn Toán nhất.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Cho biểu đồ thống kê số kwh điện tiêu thụ trong bốn quý năm 2019 và 2020 của gia đình ông Trần Văn Mười.

    Biết giá tiền trung bình một kwh điện là 3 000 đồng. Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả nhiều hơn năm 2019 bao nhiêu tiền?

    Hướng dẫn:

    Năm 2019 gia đình ông Mười phải trả số tiền điện là:

    (250 + 400 + 420 + 200) . 3 000 = 3 810 000 (đồng)

    Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả số tiền điện là

    (230 + 450 + 400 + 250) . 3 000 = 3 990 000 (đồng)

    Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả nhiều hơn năm 2019 số tiền là

    3 990 000 - 3 810 000 = 180 000 (đồng)

  • Câu 9: Vận dụng
    Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách” Liên đội trường THCS Lê Quý Đôn phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên các khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

    Số vở quyên góp đợt hai tăng so với số vở quyên góp đợt một là:

    Hướng dẫn:

     Tổng số vở quyên góp đợt một là :

    180 + 170 + 200 + 220 = 770 (quyển vở)

    Tổng số vở quyên góp đợt hai là

    200 + 180 + 220 + 190 = 790 (quyển vở)

    Số vở quyên góp đợt hai tăng so với số vở quyên góp đợt một là

    790 - 770 = 20 (quyển vở)

  • Câu 10: Vận dụng
    Danh sách email của một số bạn lớp 6A được ghi lại trong bảng dữ liệu sau
    STT  Tên  Email
    1 Nguyễn Nam Bình

    Nambinh25@gmail.com

    2 Hà Bảo Ngọc

    Ngocbaohp06.com

    3 Phạm Công Anh

    71 Trương Định

    4 Trần Quang Danh

    trandanh@outlook.com

    Trong bảng trên, số các dữ liệu không hợp lý là:

  • Câu 11: Thông hiểu
    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau
    Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Số HS 0 0 2 1 8 8 9 5 6 1

    Số học sinh đạt điểm Giỏi (điểm 9; điểm 10) là:

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Một cửa hàng bán lẻ thống kê lượng sữa (đơn vị: lít) bán được trong 4 tháng cuối năm 2020 ở biểu đồ hình dưới.

    Tháng 9

    Cow Cow Cow Cow

    Tháng 10

    Cow Cow

    Tháng 11

    Cow Cow Cow Cow Cow

    Tháng 12

    Cow

    Mỗi Cow ứng với 100 lít

    Biết lượng sữa bán được trong 4 tháng cuối năm bằng \frac{1}{3} lượng sữa của cả năm. Hỏi cả năm cửa hàng bán được bao nhiêu lít sữa?

    Hướng dẫn:

    Tổng lượng sữa bán được của cửa hàng trong 4 tháng cuối năm là:

    (4 + 2 + 5 + 1) . 100 = 1 200 lít

    Cửa năm cửa hàng bán được số lít sữa là:

    1 200 . 3 = 3 600 lít

  • Câu 13: Thông hiểu
    Kết quả thí nghiệm về nhiệt độ sôi của nước của 4 bạn học sinh sau khi đun sôi nước được ghi lại như sau. Kết quả đo nào chính xác?
  • Câu 14: Vận dụng cao
    Số từ dùng sai trong các bài văn của một nhóm học sinh lớp 6 được ghi lại như bảng sau:
    Số từ sai của một bạn 0 1 2 3 4 5 6
    Số bài có từ sai 1 3 5 3 4 2 2

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh?

    Hướng dẫn:

    Có tổng số bài là:

    1 + 3 + 5 + 3 + 4 + 2 + 2 = 20 (bài)

    Số bài có từ dùng sai nhiều nhất chiếm tỉ lệ số phần trăm so với tổng số bài của nhóm học sinh là: 

    2 : 20 . 100% = 10%

  • Câu 15: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ dưới đây và chọn câu trả lời đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (53%):
    2/3
  • Vận dụng cao (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo