Hướng nước ở thực vật là gì?
VnDoc xin trân trọng giới thiệu bài Hướng nước ở thực vật là gì? được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây.
Hướng nước ở thực vật là gì?
Trắc nghiệm: Hướng nước ở thực vật là gì?
- Hướng nước dương
- Hướng nước âm
- Hướng nước có lúc dương, có lúc âm
- Không có Phương án đúng
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Phương pháp giải:
Hướng nước: là phản ứng sinh trưởng của thực vật hướng tới nguồn nước.
Bộ phận chịu trách nhiệm: Rễ cây là cơ quan thể hiện tính hướng nước rõ rệt nhất (hướng nước dương).
Ý nghĩa sinh học: Giúp rễ cây tìm kiếm nguồn nước và chất khoáng trong đất để nuôi cây, đồng thời giúp cây thích nghi với điều kiện môi trường khô hạn.
Cơ chế hoạt động của hiện tượng hướng nước ở thực vật chủ yếu dựa trên sự cảm ứng của rễ cây đối với độ ẩm và sự phân bố không đều của hormone sinh trưởng auxin.
Quá trình này diễn ra qua 3 bước chính:
Sự cảm nhận kích thích: Mũ rễ (chóp rễ) là bộ phận cảm nhận được hàm lượng nước hoặc độ ẩm chênh lệch trong đất.
Sự dịch chuyển của Auxin: Khi một bên rễ tiếp xúc với nhiều nước hơn, tín hiệu kích thích làm cho hormone auxin phân bố không đều giữa hai phía của rễ. Cụ thể, auxin sẽ tích tụ nhiều hơn ở phía có độ ẩm cao hơn (phía hướng về nguồn nước).
Phản ứng sinh trưởng: Đối với rễ cây, nồng độ auxin quá cao sẽ gây ức chế sự kéo dài của tế bào. Do đó, các tế bào ở phía ít nước (nồng độ auxin thấp hơn) sẽ phân chia và kéo dài nhanh hơn. Kết quả là rễ cây bị uốn cong và sinh trưởng dài ra về phía có nguồn nước.
I. Khái niệm cảm ứng ở thực vật là gì?
Cảm ứng ở thực vật đó là các phản ứng khi đối chiếu với các kích thích của thực vật thông qua các vận động của tương đối nhiều cơ quan. Các phản ứng và vận động trong cảm ứng thực vật là phản ứng khó nhận thấy, diễn ra chậm rãi, hình thức phản ứng trên thực vật cũng kém đa dạng. Nó gồm có cảm ứng hướng động theo và ứng động, hay còn được gọi là vận động định hướng và vận động cảm ứng.
Ví dụ về cảm ứng ở thực vật:
+ Khi tất cả chúng ta dùng tay hay vật thể khác tác động chạm hay lực mạnh và cây trinh nữ (cây xấu hổ) chúng sẽ chụm lá lại.
+ Rễ của của cây hướng dương hướng về nguồn nước, hoa của nó hướng về phía sáng.
+ Lúc để cây tại gần hành lang cửa số chúng sẽ hướng phần thân ngọn và lá về phía ánh sáng
+ Cây bắt mồi có thể cảm ứng tự động hóa khép lại và tiết dịch nhầy khi có loài vật khác kích thích chúng.
II. Hướng động
Khái niệm: Hướng động là vận động sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích từ một hướng xác định.
Hướng của phản ứng được xác định bởi hướng của tác nhân kích thích
Có hai loại hướng động chính:
+ Hướng động dương: vận động sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích
+ Hướng động âm: vận động tránh xa nguồn kích thích
Cơ chế: Hướng động xảy ra khi tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan tiếp nhận kích thích không đều nhau
+ Hướng động dương do các tế bào ở phía không được kích thích phân chia và sinh trưởng nhanh hơn phía có kích thích.
+ Hướng động âm do các tế bào phía được kích thích phân chia và sinh trưởng nhanh hơn phía không có kích thích.
- Các hình thức hướng động ở thực vật
Tùy theo tác nhân kích thích, có các kiểu hướng động sau đây :
+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng. Thân, cành hướng sáng dương; rễ hướng sáng âm.
+ Hướng trọng lực: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất). Rễ hướng trọng lực dương, thân cành hướng hướng trọng lực âm.
+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp lại tác động của hoá chất
Rễ cây luôn hướng về nơi có nguồn dinh dưỡng thích hợp và cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển (hướng hoá dương) và tránh xa nơi có hoá chất độc hại với nó.
+ Hướng nước: là phản ứng sinh trưởng của thực vật hướng tới nguồn nước
Hướng nước ở rễ là hướng dương
+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây.
Sự tiếp xúc đã kích thích sự sinh trưởng kéo dài của các tế bào ở phía không tiếp xúc làm cho tua của nó quấn quanh giá thể.
Vai trò: Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi và tránh xa các tác nhân không thuận lợi của môi trường => giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.
III. Ứng động (vận động cảm ứng) trong cảm ứng ở thực vật
Khái niệm ứng động là gì?
+ Ứng động là vận động phản ứng của cây trước những tác nhân kích thích tác động từ nhiều phía của môi trường thiên nhiên (không định vị trí hướng của môi trường thiên nhiên). Ứng động gồm có: Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
Các loại ứng động ở thực vật
Ứng động gồm có: Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
+ Ứng động sinh trưởng: Là vận động cảm ứng của tương đối nhiều tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa), do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng.
+ Ứng động không sinh trưởng: Là kiểu ứng động không có lớn lên của tương đối nhiều tế bào và sự phân chia của tương đối nhiều tế bào. Ứng động không sinh trưởng gồm có: Ứng động sức trương; Ứng hóa ứng động, Ứng động tiếp xúc.
Vai trò của ứng động ở thực vật
Ứng động giúp thực vật tồn tại và phát triển, thích nghi đa dạng khi đối chiếu với sự biến đổi của môi trường thiên nhiên.