Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài được VnDoc sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây.
Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.
Mỗi chu kì tim kéo dài
Câu hỏi: Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
- 0,1 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
- 0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
- 0,12 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
- 0,6 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Lời giải:
Đáp án đúng: B. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
Ở người trưởng thành mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
1. Chu kì tim là gì?
Chu kỳ tim là hoạt động của tim con người từ đầu của một nhịp tim đến đầu của một nhịp tim tiếp theo. Nó bao gồm hai giai đoạn: một giai đoạn trong đó cơ tim giãn và nạp máu, được gọi là tâm trương, tiếp theo là một khoảng thời gian co thắt mạnh và bơm máu, được gọi là tâm thu. Sau khi đẩy máu đi, tim ngay lập tức thư giãn và mở rộng để nhận thêm một lượng máu trở lại từ phổi và các hệ thống khác của cơ thể, trước khi co bóp để bơm máu đến phổi và các hệ thống đó. Một trái tim hoạt động bình thường phải được mở rộng hoàn toàn trước khi nó có thể bơm lại hiệu quả. Gỉa sử một trái tim khỏe mạnh và tỷ lệ điển hình từ 70 đến 75 nhịp mỗi phút, mỗi chu kỳ tim hoặc nhịp tim, mất khoảng 0,8 giây để hoàn thành một chu kỳ.
Có hai tâm nhĩ và hai tâm thất trong trái tim; chúng được ghép nối như trái tim và trái tim bên phải - đó là tâm nhĩ trái với tâm thất trái, tâm nhĩ phải với tâm thất phải - và chúng hoạt động nhịp nhàng để lặp lại chu kỳ tim liên tục (xem sơ đồ chu trình ở lề phải). Tại điểm "bắt đầu" của chu kỳ, trong tâm trương - sớm, tim giãn ra và giãn nở trong khi nhận máu và cả hai tâm thất thông qua cả hai tâm nhĩ; sau đó, gần cuối tâm trương - muộn, hai tâm nhĩ bắt đầu co lại (tâm thu - tâm nhĩ), và mỗi tâm nhĩ bơm máu vào thâm thất bên dưới nó. Trong giai đoạn tâm thu, tâm thắt co lại và đẩy ra hai lượng máu tách ra từ tim - một đến phổi và một đến tất cả các cơ quan và hệ thống khác trong cơ thể, trong khi hau tâm nhĩ thư giãn. Sự phố hợp chính xác này đảm bảo máu được lấy về và lưu thông trong cơ thể một cách hiệu quả.
2. Cấu tạo, chức năng của hệ tuần hoàn
Cấu tạo
Hệ tuần hoàn được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau đây:
- Tim: Có kích thước bằng hai bàn tay người lớn nắm chặt vào nhau, tim nằm gần trung tâm của ngực. Nhờ bơm ổn định, tim giữ cho hệ thống tuần hoàn hoạt động mọi lúc.
- Động mạch: Động mạch mang máu giàu oxy ra khỏi tim và đến nơi cần đến.
- Tĩnh mạch: Tĩnh mạch mang máu khử oxy đến phổi nơi chúng nhận oxy.
- Máu: Máu là phương tiện vận chuyển của hầu hết mọi thứ trong cơ thể. Nó vận chuyển hormone, chất dinh dưỡng, oxy, kháng thể và những thứ quan trọng khác cần thiết để giữ cho cơ thể khỏe mạnh.
Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
3. Các hệ tuần hoàn ở động vật
- Động vật đơn bào và động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹt không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
- Ở động vật đa bào có kích thước cơ thể lớn, do trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể dẫn đến các động vật đó có hệ tuần hoàn.
Hệ tuần hoàn hở
- Gặp ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai…) và chân khớp (côn trùng, tôm…).
- Đặc điểm:
+ Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Hệ tuần hoàn kín
- Gặp ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.
- Đặc điểm:
+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
- Hệ tuần hoàn kín có 2 loại: hệ tuần hoàn đơn có ở cá; hoặc hệ tuần hoàn kép ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Bảng thể hiện sự khác nhau giữ a hệ tuần hoàn kín và hở

4. Hoạt động của tim
Tính tự động của tim
- Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, ôxi và nhiệt độ thích hợp. Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim được gọi là tính tự động của tim.
- Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim là tập hợp sợi đặc biệt có trong thành tim, bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin.
- Hoạt động của hệ dẫn truyền tim
Nút xoang nhĩ phát xung điện lan ra khắp tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His rồi theo mạng Puôckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co.
Chu kì hoạt động của tim
- Chu kì tim là một lần co và dãn nghỉ của tim.
- Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung.
- Chu kì tim diễn ra: Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Tâm thất co đẩy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi.
- Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 giây. Trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây; tâm thất co 0,3 giây; thời gian dãn chung là 0,4 giây.
- Vì mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây nên trong một phút có khoảng 75 chu kì tim, nghĩa là nhịp tim là 75 lần/phút.
- Nhịp tim của các loài động vật là khác nhau (Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể. Động vật có khối lượng càng nhỏ thì nhịp tim càng nhanh và ngược lại.)
Huyết áp
- Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch khi tim co bóp đẩy máu vào động mạch.
- Huyết áp bao gồm: Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương ứng với lúc tim dãn.
- Huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
- Tất cả những tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu đều có thể làm thay đổi huyết áp.