Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 3 At home

1 729

Tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh Unit 3 At home lớp 6 cũ dưới đây nằm trong bộ tài liệu Để học tốt tiếng Anh lớp 6 do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Tài liệu tiếng Anh tổng hợp tất cả cấu trúc tiếng Anh quan trọng có trong bài 3 sách cũ của bộ GD&ĐT giúp các em học sinh lớp 6 ôn tập hiệu quả.

I. Câu hỏi What are these? What are those?

Tương tự, để hỏi về hai vật trở lên ở khoảng cách gần ta dùng cấu trúc “What are these?” (Những cái này là gì?)và trả lời bằng cấu trúc “These are…”. Để hỏi về hai vật trở lên ở khoảng cách gần ta dùng cấu trúc “What are those?” (Những cái kia là gì?) và trả lời bằng cấu trúc “Those are…”

Ex: What are these? - These are rulers.

What are those? - Those are pencils.

II. Cấu trúc How many

Để hỏi về số lượng của người hay vật, ta dùng cấu trúc sau đây

HOW MANY + danh từ số nhiều + ARE THERE?

Ex: How many doors are there? (Có bao nhiêu cửa ra vào?)

Để trả lời câu hỏi này, ta dùng cấu trúc sau đây:

There is + a/an + danh từ số ít

Ex: There is a lamp on the table. (Có một cái đèn trên bàn.)

There are + danh từ số nhiều

Ex: There are 3 chairs in the room. (Có ba cái ghế trong phòng.)

III. Cấu trúc There is There are

1. THERE IS dùng để chỉ sự tồn tại hay hiện diện của một người hay vật nào đó ở một nơi nào đó.

There is + a/an + danh từ số ít + cụm từ chỉ nơi chốn

Cụm từ chỉ nơi chốn gồm một giới từ và một danh từ theo sau nó. Ví dụ: on the table, in the room, in the class…

Ex: There is a bookshelf in the room.

There is an apple on the table.

2. THERE ARE dùng để chỉ sự tồn tại hay hiện diện của người hay vật ở một nơi nào đó. Chú ý người hoặc vật trong câu này luôn từ 2 trở lên.

There are + từ/ cụm từ số lượng + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn

Từ hoặc cụm từ số lượng thường là các từ one, each, every, couple of, many, both, a few, several, a number of, a little, much a great deal of, some/any/no/most, a lot of/ lots of/ all…

Ex: There are three students in the classroom.

There are a lot of cars in the park.

IV. Dạng thức danh từ số nhiều tiếng Anh (Plurals of nouns)

*Trong tiếng Việt, chúng ta nói một cây thước, hai cây thước thì danh từ không có gì thay đổi. Đối với tiếng Anh, ta phải thêm “s” hoặc “es” vào sau danh từ khi danh từ đó ở dạng số nhiều.

Ex: a ruler → two rulers

a door → five doors

*Đối với các danh từ tận cùng bằng O, S, SS, X, CH, SH, Z… ta thêm “es” vào sau danh từ khi chuyển sang số nhiều.

Ex: a box → two boxes

a glass → ten glasses

Trường hợp ngoại lệ:

a photo → two photos

a kilo → three kilos

a piano → four pianos

*Đối với danh từ tận cùng bằng Y và trước Y là một phụ âm, ta đổi Y thành I và thêm “es”

Ex: a family → two families

a city → three cities

*Đối với danh từ tận cùng bằng Y và trước Y là một nguyên âm, ta thêm “s” vào sau danh từ.

Ex: a key → two keys

*Đối với danh từ tận cùng bằng F hoặc FE, ta chuyển F hoặc FE thành VES

Ex: a bookshelf → two bookshelves

Trường hợp ngoại lệ:

a roof → two roofs

a safe → three safes

a handikerchief → four handikerchiefs

a chief → ten chiefs

Trên đây là Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh 6 Unit 3 chương trình cũ. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu học tốt Tiếng Anh lớp 6 khác như: Để học tốt Tiếng Anh 6, Trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh 6, Đề thi học kì 1 lớp 6, Đề thi học kì 2 lớp 6,.... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
1 729
Tiếng Anh lớp 6 Xem thêm