Ngữ pháp Unit 4 lớp 6 Big or Small

Với mong muốn giúp các em học tốt tiếng Anh lớp 6, VnDoc.com đã đăng tải rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh theo Unit khác nhau. Tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh 6 Unit 4 Big or Small dưới đây gồm 8 cấu trúc để hỏi về: vị trí của vật; tính chất của sự vật, sự việc; số lượng; hỏi xem ai đó học khối nào, lớp nào; hỏi về thời gian và hỏi về khi nào bạn có môn học cũng như cách dùng động từ Have và dạng sở hữu trong tiếng Anh.

Xem thêm: Tổng hợp bài tập tiếng Anh lớp 6 Unit 4: Big Or Small

Để giúp học sinh ghi nhớ hiệu quả và thuận tiện trong việc tra cứu nhất, VnDoc.com xin khái quát cách sử dụng cấu trúc, nghĩa và ví dụ trong bảng sau:

I. Những cấu trúc câu hỏi cơ bản tiếng Anh 6

Cấu trúc Câu hỏi Câu trả lời Nghĩa Ví dụ
1.Hỏi một vật gì đó hay của ai ở đâu Where is the/ your…?

 

It ‘s in/on… …ở đâu? Where is your book? (Quyển sách của bạn ở đâu)

It ‘s on the table (nó ở trên cái bàn)

2. Hỏi về tính chất của sự vật, sự việc Is it +adj?

 

Yes, it is

No, it isn’t.

 

Có phải nó … không? It is big? (có phải nó to không?)

– Yes, it is (Vâng, nó to)

– No, it isn’t (Không, nó không to)

 

3.Hỏi về số lượng có bao nhiêu? Cách 1. How many + N (số nhiều) + are there?

 

Nếu có một: There is…

Nếu có nhiều: There are…

 

Có bao nhiêu cái gì

 

How many students are there in your class(Có bao nhiêu học sinh trong lớp của bạn?)

There are 30 (Có 30)

 

Cách 2.

How many + N (số nhiều) + do/ does +S + have?

S + have/has …

 

ai đó có bao nhiêu? How many pencils do you have? (Bạn có bao nhiêu cái bút chì nhỉ?)

I have two. (Tôi có 2 cái)

 

4. Hỏi xem ai đó học khối nào

 

Which grade are you in? I am in grade 6.

 

Bạn học khối mấy?

 

Which grade is she in? (Cô ấy học khối mấy?)

She is in grade 7 (Cô ấy ở khối 7)

 

5. Hỏi ai đó học lớp nào? Which class are you in?

 

I’m in class …

 

Bạn học lớp nào? Which class is he in? (Anh ta đang học lớp nào?)

He is in class 6B (Anh ta đang học ở lớp 6B)

6. Hỏi về giờ giấc Có hai cách hỏi:

What time is it?

What is the time?

 

It ‘s + giờ + o’clock (giờ đúng)

 

Mấy giờ rồi?

 

What time is it?

It ‘s 7 oclock

 

7. Hỏi ai đó làm gì vào mấy giờ What time do/does + S + V?

 

S + V + at + giờ

 

Ai đó làm gì vào lúc mấy giờ? What time do you get up?

I get up at 7 o’clock

 

8. Hỏi với when: khi nào bạn có môn học When do you have + subject?

 

I have subject + at + giờ

Hoặc: I have +subject + on + thứ

 

Khi nào bạn có môn học?

 

When do you have English?

I have English on Monday and Tuesday.

 

Học sinh chú ý cần học kĩ từng câu hỏi, cách hỏi và cách trả lời. Sau đó dựa vào cấu trúc của nó để lấy ví dụ và vận dụng vào giải bài tập. Đặc biệt, ở cấu trúc “How many”, nhiều bạn rất hay quên chia ở số nhiều, hay khi chia trợ động từ do/does không chú ý đến chủ ngữ dẫn đến mất điểm đáng tiếc.

II. Cấu trúc, cách dùng động từ Have

Động từ “have” được nói về sự sở hữu ai đó có cái gì hoặc không có cái gì. Học sinh cần ghi nhớ cách sử dụng “have” trong cả ba loại câu: khẳng định, phủ định và câu hỏi nghi vấn.

Câu khẳng định:

I/ We/ You/ They + Have

He/ She/ It + Has

Ví dụ: I have Maths on Monday.

Nga has bread for breakfast.

Câu phủ định:

I/ We/ You/ They + don't/ do not have

He/ She/ It + doesn't/ does not have

Câu nghi vấn:

Do/ Does + S + have ?

III. Câu khẳng định thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một thói quen ở hiện tại (habit at present). Cấu trúc của câu khẳng định với thì hiện tại đơn:

I/you/we/they + V

He/she/it + Vs/es

Chú ý: Các động từ kết thúc là o, sh, ch, s, x thì thêm đuôi ES khi dùng với các chủ ngữ là He, she, it.

Ví dụ: I get up at 6 o’clock and she gets up at 6 o’clock, too.

She often goes to school at 7 o’clock.

IV. Dạng sở hữu - The possessive forms

- Dạng sở hữu cách được dùng chỉ sự liên hệ, cái gì thuộc về ai đó hoặc ai đó có cái gì.

- Chúng ta xét dạng sở hữu trong các trường hợp sau:

1. Danh từ số ít (singular nouns)

Thêm (') + S vào sau danh từ chỉ người chủ.

Ex. This is Mr. Nam's house.

2. Danh từ số nhiều (plural nouns)

a. Tận cùng bằng "s": chúng ta chỉ thêm (').

Ex. Students' books are on the desk.

b. Không tận cùng "s": chúng ta thêm (') + s.

Ex: Children's pens are in the bags.

c. Sở hữu chung: nhiều người cùng có chung một đồ vật: chúng ta viết ký hiệu sở hữu sau từ cuối.

Ex.This is My father and mother's car.

3. Dạng khác

Những danh từ là duy nhất sau đây được dùng ở dạng sở hữu:

a. Danh từ chỉ vật: The Sun, The Earth, The Moon, The World

Ex: The sun's energy.

Ex: The earth's atmosphere.

Ex: The moon's phases.

Ex: The world's greatest.

b. Danh từ chỉ thời gian: The day, The month, The year

Ex: The day's work.

Ex: The year's last loveliest smile.

Lưu ý: Dạng sở hữu chỉ áp dụng cho người và con vật

Ex: Hoa's teacher is very good.

Ex: My dog's eye is red.

Khi muốn thể hiện vật nào đó thuộc sở hữu của một vật khác thì sử dụng cấu trúc:

"of + noun (danh từ)"

Ex: The garden of that house is beautiful.

Trên đây là tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quan trọng trong Unit 4 lớp 6. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu học tốt Tiếng Anh lớp 6 khác như: Để học tốt Tiếng Anh 6, Trắc nghiệm trực tuyến Tiếng Anh 6, Đề thi học kì 1 lớp 6, Đề thi học kì 2 lớp 6,.... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 6 cũng như tiếng Anh lớp 7 - 8 - 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Đánh giá bài viết
7 2.890
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm