Soạn bài Cây tre Việt Nam ngắn gọn

Soạn bài lớp 6: Cây tre Việt Nam do Thép Mới sáng tác thuộc môn Ngữ văn lớp 6 học kỳ 2. Soạn văn 6 bài Cây tre Việt Nam dưới đây được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 6 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 6 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 6.

CÂY TRE VIỆT NAM

1. Nêu đại ý của bài văn. Tìm bố cục của bài và nêu ý chính của mỗi đoạn.

Trả lời:

 - Đại ý của bài văn: Cây tre Việt Nam nói lên sự gắn bó thân thiết và lâu đời của cây tre và con người Việt Nam trong đời sống, sản xuất, chiến đấu. Cây tre có những đức tính quý báu như con người Việt Nam nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre sẽ đồng hành với người Việt Nam đi tới tương lai.

- Bố cục của bài văn:

PhầnGiới hạnNội dung
Phần 1Từ đầu → "chí khí như người"
  • Giới thiệu chung về cây tre
Phần 2Tiếp theo → "Tiếng sáo diều tre cao vút mãi"
  • Sự gắn bó của cây tre trong sản xuất, chiến đấu và đời sống của con người Việt Nam.
Phần 3Phần còn lại
  • Cây tre là tượng trưng con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

- Ngoài ra, phần thân bài (phần 2) có thể chia thành các đoạn nhỏ sau:

Phần 2 (thân bài)

Đoạn 1

"Nhà thơ đã có lần ca ngợi" → "có nhau, chung thủy"

  • Sự gắn bó của tre với sản xuất và đời sống của người Việt Nam

Đoạn 2

Tiếp theo → "tre, anh hùng chiến đấu"

  • Tre cùng người đánh giặc

Đoạn 3

Tiếp theo → "tre cao vút mãi"

  • Tre đồng hành với người tới tương lai

2. Để làm rõ ý "Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam", bài van đã đưa ra hàng loạt những biểu hiện cụ thể. Em hãy:

a) Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự gắn bó của tre với con người trong lao động và cuộc sống hằng ngày.

b) Nêu giá trị của các phép nhân hóa đã được sử dụng để nói về cây tre và sự gắn bó của cây tre với con người.

Trả lời:

a) Những chi tiết, hình ảnh thể hiện, sự gắn bó của tre với con người trong lao động và cuộc sống hàng ngày là:

  • Bóng tre trùm lên làng bản, xóm thôn.
  • Tre là cánh tay của người nông dân.
  • Tre là người nhà.
  • Tre gắn bó tình cảm gái trai, là đồ chơi trẻ con, nguồn vui tuổi già.
  • Tre với người sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
  • Tre là đồng chí chiến đấu
  • Tre là vũ khí: gậy tầm vông, chông tre.
  • Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.

b) Giá trị của các phép nhân hóa đã được sử dụng là: Xây dựng nên hình ảnh cây tre như một người bạn, với tất cả những đặc tính người. Nhờ nhân hóa mà cây tre hiện ra thật sống động trong đời sống, trong sản xuất và chiến đấu. Cây tre trở thành anh hùng lao động và anh hùng chiến đấu. Tre cũng như con người Việt Nam, là biểu tượng của người Việt Nam.

3. Ở đoạn kết, tác giả đã hình dung như thế nào về vị trí của cây tre trong tương lai khi đất nước ta đi vào công nghiệp hóa?

Trả lời:

Tác giả hình dung như sau: Khi đó, sắt, thép và xi măng cốt sắt sẽ dần dần trở nên quen thuộc, sẽ thay thế một phần cho tre mía. Tuy vậy, mía tre cũng vẫn còn mãi. Nứa tre vẫn làm bóng mát, làm cổng chào, và hóa tân vào âm nhạc, vào nét văn hóa trong chiếc đu ngày xuân dướn lên bay bổng. Mãi mãi tre vẫn đồng hành với con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

4. Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những phẩm chất gì? Vì sao có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam?

Trả lời:

  • Bài văn đã miêu tả cây tre: đẹp, giàu sức sống, thanh cao, giản dị.
  • Có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam vì: Cây tre gắn bó giúp đỡ con người trong lao động, trong chiến đấu và trong đời sống. Cây tre cũng như người nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre mang phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam, vì thế có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.

LUYỆN TẬP

Em hãy tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ, truyện cổ tích Việt Nam có nói đến cây tre.

Trả lời:

- Một số tục ngữ nói đến cây tre:

  • Chém tre chẳng nể đầu mặt.
  • Có tre mới cho vay hom tranh.
  • Măng không uốn, tre uốn sao được.
  • Măng không uốn thì tre trổ vồng.
  • Ná tháng ba hơn tre già tháng tám.
  • Tre già khó uốn.
  • Tre già là bà lim.
  • Tre già măng mọc.
  • Tre non dễ uốn.
  • Tre già nhiều người chuộng, người già ai chuộng làm chi.
  • Tre lướt cò đỗ.
  • Thế như trẻ tre.
  • Tóc rễ tre.
  • Giấy người nứa người tha hồ phết.
  • Đốt cây lồ ô vướng cây le.
  • Vỡ bè cũng vớ lấy cây nứa.

- Một số ca dao nói đến cây tre:

Ba đời bảy họ nhà tre
Hễ cất lấy gánh nó đè lên vai
Ba đời bảy họ nhà khoai
Dù ngọt dù bùi cũng phải lăn tăn.

Ba năm quân tử trồng tre
Mười năm uốn gậy, đánh què tiểu nhân.

Chặt tre cài bẫy vót chông
Tre bao nhiêu lá thương chồng bấy nhiêu.

Cóc kêu dưới rãnh tre ngâm
Cóc kêu mặc cóc, tre dầm mặc tre

Con mèo con chó có lông
Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai

Có thì nhà ngói lợp mè
Nghèo thì kèo nứa, cột tre cũng đành

Cố đè thì tre chỉ cong
Càng níu xuống thấp, càng vùng lên cao

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

- Một số đoạn thơ nói đến cây tre:

Ầu ơ cầu ván đóng đinh
Cầu tre lắt lẻo gập ghềnh khó đi
Khó đi mẹ dắt con đi
Con đi trường học mẹ đi trường đời...

(Thương hoài lời ru)

Con ở miền nam ra thăm lăng bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi hàng tre, xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng...

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

Quê hương tôi có con sông xanh ngát
Nước gương trong soi tóc những hàng tre...

(Nhớ con sông quê hương - Tế Hanh)

Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che...

(Quê hương - Đỗ Trung Quân)

Trăng lên tắm lũy tre làng,
Trăng nhòm qua cửa, trăng tràn vô nôi.
Trăng thơm trên má em tôi,
Xanh hàng mi nhỏ, bé cười xinh xinh...

Trồng tre cho biết thứ tre
Thứ tre mình nguộc, thứ tre mình ngà...

Tre già làm cọc bờ rào
Tre non làm lạt buộc vào cọc tre...

- Một số truyện nói đến cây tre: Cây tre trăm đốt, Thánh gióng...

KIẾN THỨC TỔNG HỢP

1. Về tác giả: Thép Mới

  • Tên khai sinh là Hà Văn Lộc
  • Quê Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội
  • Cuộc đời: Hoạt động trong phong trào Thanh niên Dân chủ, Sinh viên Cứu quốc, Văn hoá Cứu quốc trước Cách mạng tháng Tám.
  • Chức danh: Nguyên Phó Tổng biên tập, Người Bình luận cấp cao báo Nhân Dân, Tổng biên tập báo Giải phóng, Uỷ viên Ban Tuyên huấn Trung ương Cục miền Nam, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Nhà báo Việt Nam, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam, Huân chương Độc lập hạng nhì, Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng, Huy chương G. Phu-xích của Hội Nhà báo quốc tế.
  • Tác phẩm đã xuất bản: Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (của C.Mác và Ph.Ăng-ghen, Thép Mới và Sơn Tùng dịch, Lê Văn Lương hiệu đính, 1946); Trách nhiệm (1951); Thời gian ủng hộ chúng ta (của I.Ê-ren-bua, Thép Mới dịch, 1954); Thép đã tôi thế đấy (của Ô-xtrốp-xki, Thép Mới dịch, 1955); Hữu nghị (1955); Hiên ngang Cuba (1963); Điện Biên Phủ, một danh từ Việt Nam (1964); Trường Sơn hùng tráng (1969); Thời dựng Đảng (1984); Từ Điện Biên Phủ đến 30-4 (1985); Năng động Thành phố Hồ Chí Minh (1990); Cây tre Việt Nam (2001).

2. Về tác phẩm: Cây tre Việt Nam

  • Xuất xứ: Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.  Thông qua hình ảnh cây tre, bộ phim thể hiện vẻ đẹp của đất nước và con người Việt Nam, ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
  • Đặc điểm nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc, nhịp điệu.
  • Đặc điểm nội dung: Khắc họa chân thực và sống động hình tượng cây tre - người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam. Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu. Cây tre dẫ thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

3. Tóm tắt Cây tre Việt Nam

Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam. Tre (và những cây cùng họ) là thứ cây có mặt ở khắp mọi nơi trên đất nước ta. Tre có một vẻ đẹp giản dị và nhiều phẩm chất đáng quý. Tre gắn bó lâu đời với con người (đặc biệt là người nông dân) trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và trong chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước. Tre là bạn đồng hành của dân tộc ta trên con đường đi tới ngày mai.

>> Xem thêm các bài Tóm tắt Cây tre Việt Nam

4. Cách đọc

Đọc bài Cây tre Việt Nam cần chú ý ngắt hơi, nhấn giọng làm nổi bật các chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng; thể hiện lời văn giàu nhịp điệu và cảm xúc tràn đầy chất thơ.

ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 LỚP 6 CÓ ĐÁP ÁN

Đề thi giữa kì 2 lớp 6 được tải nhiều:

Đề thi giữa kì 2 lớp 6 (chọn lọc):

------------------------------------------------------------------------------------

Dưới đây là soạn bài Cây tre Việt Nam bản rút gọn nếu bạn muốn tham khảo mẫu soạn bài ngắn gọn này, hãy kích vào đây Soạn bài Cây tre Việt Nam ngắn gọn

Ngoài đề cương ôn tập chúng tôi còn sưu tập rất nhiều tài liệu học kì 2 lớp 6 từ tất cả các trường THCS trên toàn quốc của tất cả các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh. Hy vọng rằng tài liệu lớp 6 này sẽ giúp ích trong việc ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức ở nhà. Chúc các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

Đánh giá bài viết
131 19.632
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Nguyễn Gia Thiên Phú - 6A11
    Nguyễn Gia Thiên Phú - 6A11

    good

    Thích Phản hồi 21:51 21/04
    Soạn văn 6 siêu ngắn Chân Trời Sáng Tạo Xem thêm