Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 10 bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Loại: Tài liệu Lẻ
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Giải SBT Toán 10 bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán để bạn đọc cùng tham khảo. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm tài liệu giải SBT Toán 10 nhé.

Giải SBT Toán 10 trang 80

Giải bài 5.13 trang 80 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Cho hai biểu đồ chấm điểm biểu diễn hai mẫu số liệu A, B như sau:

trong đó, mỗi chấm biểu diễn một giá trị trong mẫu số liệu.

Không tính, hãy cho biết:

a) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu nào lớn hơn.

b) Khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu có như nhau không.

Hướng dẫn giải:

a) Quan sát hai biểu đồ đã cho ta thấy: các chấm biểu diễn giá trị của mẫu số liệu trong biểu đồ A phân tán hơn trong biểu đồ B.

Do đó độ lệch chuẩn của dãy số liệu A lớn hơn.

b) Khoảng biến thiên dùng để đo độ phân tán của mẫu số liệu, khoảng biến thiên càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.

Do mức độ phân tán của hai mẫu số liệu khác nhau nên khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu này không như nhau.

Giải bài 5.14 trang 80 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Cho hai dãy số liệu sau:

Không tính, hãy cho biết:

a) Khoảng biến thiên của hai dãy có như nhau không.

b) Độ lệch chuẩn của hai dãy có như nhau không.

Hướng dẫn giải:

Quan sát hai dãy số liệu ta thấy dãy B có được là do cộng mỗi giá trị của dãy A với 5.

a) Khoảng biến thiên là hiệu số giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu.

Do đó khoảng biến thiên của hai dãy như nhau.

b) Độ lệch chuẩn của hai dãy như nhau.

Giải bài 5.15 trang 80 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Điểm số của hai vận động viên bắn cung trong 10 lần bắn thủ đề chuẩn bị cho Olympic Tokyo 2020 được ghi lại như sau:

a) Tìm khoảng biến thiên và độ lệch chuẩn của mỗi dãy số liệu trên.

b) Vận động viên nào có thành tích bắn thử ổn định hơn?

Hướng dẫn giải:

a) – Đối với vận động viên A: Điểm số bắn cung thấp nhất và cao nhất tương ứng là 8; 10.

• Khoảng biến thiên: RA = 10 – 8 = 2.

• Số trung bình là: \overline {{x_A}}  = \frac{{10 + 9 + ... + 9 + 8}}{{10}} = 9,1\(\overline {{x_A}} = \frac{{10 + 9 + ... + 9 + 8}}{{10}} = 9,1\)

• Phương sai là: s_A^2 = \frac{{{{\left( {10 - 9,1} \right)}^2} + {{\left( {9 - 9,1} \right)}^2} + ... + {{\left( {8 - 9,1} \right)}^2}}}{{10}} = 0,49\(s_A^2 = \frac{{{{\left( {10 - 9,1} \right)}^2} + {{\left( {9 - 9,1} \right)}^2} + ... + {{\left( {8 - 9,1} \right)}^2}}}{{10}} = 0,49\)

• Độ lệch chuẩn là: {s_A} = \sqrt {s_A^2}  = \sqrt {0,49}  = 0,7\({s_A} = \sqrt {s_A^2} = \sqrt {0,49} = 0,7\)

– Đối với vận động viên B: Điểm số bắn cung thấp nhất và cao nhất tương ứng là 5; 10.

• Khoảng biến thiên: RB = 10 – 5 = 5.

• Số trung bình là: \overline {{x_B}}  = \frac{{5 + 10 + ... + 10 + 10}}{{10}} = 9,1\(\overline {{x_B}} = \frac{{5 + 10 + ... + 10 + 10}}{{10}} = 9,1\)

• Phương sai là: s_B^2 = \frac{{{{\left( {5 - 9,1} \right)}^2} + {{\left( {10 - 9,1} \right)}^2} + ... + {{\left( {10 - 9,1} \right)}^2}}}{{10}} = 2,69\(s_B^2 = \frac{{{{\left( {5 - 9,1} \right)}^2} + {{\left( {10 - 9,1} \right)}^2} + ... + {{\left( {10 - 9,1} \right)}^2}}}{{10}} = 2,69\)

• Độ lệch chuẩn là: {s_B} = \sqrt {s_B^2}  = \sqrt {2,69}  \approx 1,64\({s_B} = \sqrt {s_B^2} = \sqrt {2,69} \approx 1,64\)

Vậy khoảng biến thiên về thành tích của vận động A và B lần lượt là 2 và 5;

Độ lệch chuẩn về thành tích của vận động viên A và B lần lượt là: 0,7 và 1,64.

b) Vì khoảng biến thiên, độ lệch chuẩn về thành tích của vận động viên A đều nhỏ hơn của vận động viên B nên dựa trên các tiêu chí này ta có thể kết luận vận động viên A có thành tích ổn định hơn.

Giải SBT Toán 10 trang 81

Giải bài 5.16 trang 81 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Trong các dãy số liệu sau, dãy nào có độ lệch chuẩn lớn nhất?

Hướng dẫn giải:

– Đối với dãy (a) ta có:

• Số trung bình là: \overline x  = \frac{{98 + 99 + 100 + 101 + 102}}{5} = 100\(\overline x = \frac{{98 + 99 + 100 + 101 + 102}}{5} = 100\)

• Phương sai là:

{s^2} = \frac{{{{\left( {98 - 100} \right)}^2} + {{\left( {99 - 100} \right)}^2} + {{\left( {100 - 100} \right)}^2} + {{\left( {101 - 100} \right)}^2} + {{\left( {102 - 100} \right)}^2}}}{5} = 2\({s^2} = \frac{{{{\left( {98 - 100} \right)}^2} + {{\left( {99 - 100} \right)}^2} + {{\left( {100 - 100} \right)}^2} + {{\left( {101 - 100} \right)}^2} + {{\left( {102 - 100} \right)}^2}}}{5} = 2\)

• Độ lệch chuẩn là: s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt 2\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt 2\)

– Đối với dãy (b) ta có:

• Số trung bình là: \overline x  = \frac{{2 + 4 + 6 + 8 + 10}}{5} = 6\(\overline x = \frac{{2 + 4 + 6 + 8 + 10}}{5} = 6\)

• Phương sai là: {s^2} = \frac{{{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {4 - 6} \right)}^2} + ... + {{\left( {10 - 6} \right)}^2}}}{5} = 8\({s^2} = \frac{{{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {4 - 6} \right)}^2} + ... + {{\left( {10 - 6} \right)}^2}}}{5} = 8\)

• Độ lệch chuẩn là: s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt 8\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt 8\)

– Đối với dãy (c) ta có:

• Số trung bình là: \overline x  = \frac{{2 + 10}}{2} = 6\(\overline x = \frac{{2 + 10}}{2} = 6\)

• Phương sai là: {s^2} = \frac{{{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {10 - 6} \right)}^2}}}{2} = 16\({s^2} = \frac{{{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {10 - 6} \right)}^2}}}{2} = 16\)

• Độ lệch chuẩn là: s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {16}  = 4\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {16} = 4\)

Vì 1,41 < 2,83 < 4 nên độ lệch chuẩn của dãy (c) lớn nhất.

Vậy độ lệch chuẩn của dãy số liệu (c) là lớn nhất.

Giải bài 5.17 trang 81 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Mẫu số liệu sau là chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn trong tổ của Lan:

a) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

b) Khoảng tứ phân vị có bị ảnh hưởng bởi chiều cao của bạn cao nhất, bạn thấp nhất không?

Hướng dẫn giải

a) Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

• Vì n = 10 là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (số liệu thứ 5 và thứ 6) của mẫu số liệu đã sắp xếp.

Do đó {Q_2} = \frac{{165 + 165}}{2} = 165\({Q_2} = \frac{{165 + 165}}{2} = 165\)

• Nửa dữ liệu bên trái Q2 là: 148; 157; 162 ; 165; 165.

Dãy này gồm 5 số liệu, n = 5 là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa (số liệu thứ 3 của nửa dữ liệu bên trái Q2) nên Q1 = 162.

• Nửa dữ liệu bên phải Q2 là: 165; 167; 168 ; 170; 179.

Dãy này gồm 5 số liệu, n = 5 là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa (số liệu thứ 3 của nửa dữ liệu bên phải Q2) nên Q3 = 168.

Khi đó khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là:

\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 168 - 162 = 6\(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 168 - 162 = 6\)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là 6 cm.

b) Khoảng tứ phân vị là khoảng biến thiên của 50% số liệu chính giữa của mẫu số liệu đã sắp xếp nên đo độ phân tán của 50% dữ liệu này.

Do đó khoảng tứ phân vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.

Vậy khoảng tứ phân vị không bị ảnh hưởng bởi chiều cao của bạn cao nhất và bạn thấp nhất.

Giải bài 5.18 trang 81 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Bình dùng đồng hồ đo thời gian để một vật rơi tự do (đơn vị: giây) từ vị trí A đến vị trí B trong 10 lần cho kết quả như sau:

0,398

0,399

0,408

0,410

0,406

0,405

0,402

0,401

0,290

0,402.

Bình nghĩ là giá trị 0,290 ở lần đo thứ 9 không chính xác. Hãy kiểm tra nghi ngờ của Bình.

Hướng dẫn giải

Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

0,290

0,398

0,399

0,401

0,402

0,402

0,405

0,406

0,408

0,410.

• Vì n = 10 là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (số liệu thứ 5 và thứ 6) của mẫu số liệu đã sắp xếp.

Do đó {Q_2} = \frac{{0,402 + 0,402}}{2} = 0,402\({Q_2} = \frac{{0,402 + 0,402}}{2} = 0,402\)

• Nửa dữ liệu bên trái Q2 là: 0,290; 0,398; 0,399 ; 0,401; 0,402.

Dãy này gồm 5 số liệu, n = 5 là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa (số liệu thứ 3 của nửa dữ liệu bên trái Q2) nên Q1 = 0,399.

• Nửa dữ liệu bên phải Q2 là: 0,402; 0,405; 0,406 ; 0,408; 0,410.

Dãy này gồm 5 số liệu, n = 5 là số lẻ nên trung vị là giá trị chính giữa (số liệu thứ 3 của nửa dữ liệu bên phải Q2) nên Q3 = 0,406.

Khi đó khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là:

\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 0,406 - 0,399 = 0,007\(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 0,406 - 0,399 = 0,007\)

Ta có: Q1 – 1,5∆ = 0,399 – 1,5.0,007 = 0,3885.

Vì 0,290 < 0,3885 nên đây là giá trị bất thường.

Vậy giá trị 0,290 ở lần đo thứ 9 không chính xác.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo