Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 3
Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 3
- Giải SBT Toán 10 trang 40
- Giải bài 3.17 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.18 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.19 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.21 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.22 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.23 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải SBT Toán 10 trang 41
- Giải bài 3.24 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.25 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- GIải bài 3.26 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.27 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giai bài 3.28 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
- Giải bài 3.29 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 3 được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm tài liệu giải SBT Toán 10 nhé.
Giải SBT Toán 10 trang 40
Giải bài 3.17 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Tam giác ABC có
\(\widehat A = {15^0};\widehat B = {45^0}\). Giá trị của tanC bằng
A.
\(- \sqrt 3\) B.
\(\sqrt 3\) C.
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) D.
\(-\frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC ta có:
\(\begin{array}{l}
\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \\
\Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {15^\circ + 45^\circ } \right) = 120^\circ
\end{array}\)
Do đó tanC = tan120° =
\(- \sqrt 3\)
Ta chọn phương án A.
Giải bài 3.18 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho
\(\widehat {xOM} = {135^0}\). Tích hoành độ và tung độ của điểm M bằng
A.
\(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\) B.
\(\frac{1}{2}\) C.
\(- \frac{1}{2}\) D.
\(- \frac{1}{{2\sqrt 2 }}\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có
\(\widehat {xOM} = {135^0}\)
\(\Rightarrow \sin \widehat {xOM} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và
\(\cos \widehat {xOM} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Mà
\({x_M} = \cos \widehat {xOM} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và
\({y_M} = \sin \widehat {xOM} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Do đó
\({x_M}.{y_M} = \cos \widehat {xOM}.\sin \widehat {xOM} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\)
Ta chọn phương án C.
Giải bài 3.19 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đơn vị sao cho
\(\widehat {xOM} = {150^0}\). N là điểm đối xứng với M qua trục tung. Giá trị của
\(\tan \widehat {xON}\) bằng
A.
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\); B.
\(- \frac{1}{{\sqrt 3 }}\); C.
\(\sqrt 3\); .D.
\(- \sqrt 3\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Vì N đối xứng với M qua trục tung nên ta có:
xN= –xM
⇒
\(\cos \widehat {xON\;} = -\cos \widehat {xOM}\)
\(\begin{array}{l}
\Rightarrow \cos \widehat {xON}\; = -\cos 150^\circ \\
\Rightarrow \;\cos \widehat {xON}\; = \; - \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}
\end{array}\)
yN= yM
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \;\sin \widehat {xON}\; = {\rm{ }}\sin \widehat {xOM}\\ \Rightarrow \;\sin \widehat {xON}\; = {\rm{ }}\sin 150^\circ \\ \Rightarrow \;\sin \widehat {xON}\; = \;\frac{1}{2}\end{array}\)
Ta có:
\(\tan \widehat {xON} = \frac{{\sin \widehat {xON}}}{{\sin \widehat {xON}}} = \frac{{\frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
Ta chọn phương án A.
Giải bài 3.20 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Cho góc nhọn α có
\(\tan \alpha = \frac{3}{4}\). Giá trị của tích sinα.cosα bằng
A.
\(\frac{4}{3}\);
B.
\(\frac{{12}}{{25}}\);
C.
\(\frac{{25}}{{12}}\);
D.
\(\frac{3}{4}\).
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\tan \alpha = \frac{3}{4} \Rightarrow \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{3}{4}\)
\(\Rightarrow \sin \alpha = \frac{3}{4}\cos \alpha\)
Do đó
\(\sin \alpha .\cos \alpha = \;\frac{3}{4}\cos \alpha .\cos \alpha {\rm{ }} = \;\frac{3}{4}\cos 2\alpha\)
Mặt khác .
\(\tan \alpha = \frac{3}{4}\)
\(\begin{array}{l}
\Rightarrow {\tan ^2}\alpha = \frac{9}{{16}} \Rightarrow \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \frac{9}{{16}}\\
\Rightarrow \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{25}}{{16}} \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{{25}}{{16}}
\end{array}\)
Do đó
\(\sin \alpha .\cos \alpha = \;\frac{3}{4}.\frac{{16}}{{25}} = \frac{{12}}{{25}}\)
Ta chọn phương án B.
Giải bài 3.21 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Cho góc α (0° < α < 180°) thỏa mãn sinα + cosα = 1. Giá trị của cotα là
A. 0;
B. 1;
C. –1;
D. Không tồn tại.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: sinα + cosα = 1.
⇒ (sinα + cosα)2 = 12.
⇒ sin2α + 2.sinα.cosα + cos2α = 1.
⇒ (sin2α + cos2α) + 2.sinα.cosα = 1.
⇒ 1 + 2.sinα.cosα = 1.
⇒ 2.sinα.cosα = 0.
⇒ sinα.cosα = 0.
⇒ cosα = 0
(Vì 0° < α < 180° nên sinα > 0)
\(\Rightarrow \;\cot \alpha {\rm{ }} = \frac{{\;\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{0}{{\sin \alpha }}\; = 0\)
Ta chọn phương án A.
Giải bài 3.22 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Cho góc α thỏa mãn
\(\sin \alpha + \cos \alpha = \;\sqrt 2\). Giá trị của tanα + cotα là
A. 1;
B. –2;
C. 0;
D. 2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có:
\(\sin \alpha + \cos \alpha = \;\sqrt 2\).
⇒ (sinα + cosα)2 = 2
⇒ sin2α + 2.sinα.cosα + cos2α = 2
⇒ (sin2α + cos2α) + 2.sinα.cosα = 2
⇒ 1 + 2.sinα.cosα = 2
⇒ 2.sinα.cosα = 1
⇒ sinα.cosα =
\(\frac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l}
\tan \alpha + \cot \alpha = \frac{{\;\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\\
= \frac{{{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha }}{{\cos \alpha .\sin \alpha }} = \frac{1}{{\cos \alpha .\sin \alpha }} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = 2
\end{array}\)
Ta chọn phương án D.
Giải bài 3.23 trang 40 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy lấy M thuộc nửa đường tròn đơn vị, sao cho
\(cos\widehat {xOM} = - \frac{3}{5}\) (H.3.4).

Diện tích của tam giác AOM bằng
A.
\(\frac{4}{5}\);
B.
\(\frac{2}{5}\);
C.
\(\frac{3}{5}\);
D.
\(\frac{3}{{10}}\).
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Gọi h là độ dài đường cao kẻ từ M đến OA của tam giác OAM.
Khi đó
\(h = {y_M}\; = \sin \widehat {xOM}\;\)
Mà
\(\;{\sin ^2}\widehat {xOM} + {\cos ^2}\widehat {xOM\;} = {\rm{ }}1\)
\(\Rightarrow \;{\sin ^2}\widehat {xOM}\; = 1 - {\left( { - \frac{3}{5}} \right)^2} \Rightarrow \;{\sin ^2}\widehat {xOM}\; = \frac{{16}}{{25}}\)
Mà
\(90^\circ < \widehat {xOM} < 180^\circ \Rightarrow \;\sin \widehat {xOM}\; > {\rm{ }}0\)
Do đó
\(\;\sin \widehat {xOM}\; = \frac{4}{5}\)
Ta có:
\({S_{\Delta AOM}} = \frac{1}{2}.h.OA = \frac{1}{2}.\frac{4}{5}.1 = \frac{2}{5}\)
Ta chọn phương án B.
Giải SBT Toán 10 trang 41
Giải bài 3.24 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đơn vị, sao cho
\(\widehat {xOM} = {150^0}\) (H.3.5).

Lấy N đối xứng với M qua trục tung. Diện tích của tam giác MAN bằng
A.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\) B.
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) C.
\(\sqrt 3\) D.
\(2\sqrt 3\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Gọi H và K lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến Ox và kẻ từ A đến MN.
Ta có:
\({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}.AK.MN\)
Mà N đối xứng với M qua trục Oy nên ta có:
\({x_N} = - {x_M} \Rightarrow \left| {{x_N}} \right| = \left| {{x_M}} \right|\)
\(\Rightarrow MN = \left| {{x_N}} \right| + \left| {{x_M}} \right| = 2\left| {{x_M}} \right| = \left| {2\cos \widehat {xOM}} \right|\)
\(\Rightarrow MN = \left| {2\cos \widehat {xOM}} \right| = \left| {2.\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} \right| = \sqrt 3\)
Lại có:
\(AK = MH = \left| {{y_M}} \right| = \left| {\sin \widehat {xOM}} \right| = \left| {\sin {{150}^0}} \right|\)
\(\Rightarrow AK = \frac{1}{2}\)
Vậy
\({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}.AK.MN = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\). Chọn phương án A.
Giải bài 3.25 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Cho
\(\cos \alpha = \;\frac{1}{4}\). Giá trị của
\(P = \frac{{\tan \alpha + 2\cot \alpha }}{{2\tan \alpha + 3\cot \alpha }}\) là:
.A
\(\frac{{ - 17}}{{33}}\);
B.
\(\frac{{17}}{{33}}\);
C.
\(\frac{1}{2}\);
D.
\(\frac{{16}}{{33}}\).
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\cos \alpha = \;\frac{1}{4} \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \;\frac{1}{{16}}\)
Mà sin2α + cos2α = 1
\(\Rightarrow \;{\sin ^2}\alpha + \;\frac{1}{{16}}\; = 1 \Rightarrow \;{\sin ^2}\alpha {\rm{ }} = \;\frac{{15}}{{16}}\)
Ta có:
\(P = \frac{{\tan \alpha + 2\cot \alpha }}{{2\tan \alpha + 3\cot \alpha }}\)
\(= \frac{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{2\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}}{{\frac{{2\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{3\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}} = \frac{{\frac{{{{\sin }^2}\alpha + 2{{\cos }^2}\alpha }}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}}}{{\frac{{2{{\sin }^2}\alpha + 3{{\cos }^2}\alpha }}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}}}\)
\(= \frac{{{{\sin }^2}\alpha + 2{{\cos }^2}\alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha + 3{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{\frac{{15}}{{16}} + 2.\frac{1}{{16}}}}{{2.\frac{{15}}{{16}} + 3.\frac{1}{{16}}}} = \frac{{17}}{{33}}\)
Ta chọn phương án B.
GIải bài 3.26 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Tam giác ABC có a = 2, b = 3, c = 4. Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là
A.
\(R = \frac{{\sqrt {15} }}{2}\)
B.
\(R = \frac{7}{{\sqrt {15} }}\)
C.
\(R = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\)
D.
\(R = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Tam giác ABC có a = 2, b = 3, c = 4 nên:
\(\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{2 + 3 + 4}}{2} = \frac{9}{2}\\
p - a = \frac{5}{2}\\
p - b = \frac{3}{2}\\
p - c = \frac{1}{2}
\end{array}\)
Áp dụng công thức Heron ta có:
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)
\(\Rightarrow S = \sqrt {\frac{9}{2}.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}.\frac{1}{2}} = \frac{{3\sqrt {15} }}{4}\)
Mà
\(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{4S}}{{abc}} = \frac{{2.3.4}}{{4.\frac{{3.\sqrt {15} }}{4}}} = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\)
Ta chọn phương án D.
Giải bài 3.27 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Tam giác ABC có a = 4, b = 5, c = 6. Độ dài đường cao hb bằng
A.
\(\frac{{3\sqrt 7 }}{2}\)
B.
\(\frac{3}{{2\sqrt 7 }}\)
C.
\(\frac{{3\sqrt 7 }}{4}\)
D.
\(\frac{3}{{4\sqrt 7 }}\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Tam giác ABC có a = 4, b = 5, c = 6 nên:
\(\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{4 + 5 + 6}}{2} = \frac{{15}}{2}\\
p - a = \frac{7}{2}\\
p - b = \frac{5}{2}\\
p - c = \frac{3}{2}
\end{array}\)
Áp dụng công thức Heron ta có:
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)
\(\Rightarrow S = \sqrt {\frac{{15}}{2}.\frac{7}{2}.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}} = \frac{{15\sqrt 7 }}{4}\)
Mà
\(S = \frac{1}{2}h{ _b}.b \Rightarrow h{ _b} = \frac{{2S}}{b} = \frac{{2.\frac{{15\sqrt 7 }}{4}}}{5} = \frac{{3\sqrt 7 }}{2}\)
Ta chọn phương án A.
Giai bài 3.28 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Cho tam giác ABC có a = 20, b = 16 và ma = 10. Diện tích của tam giác bằng
A. 92;
B. 100;
C. 96;
D. 88.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến cho tam giác ABC ta có:
\(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} \Rightarrow {10^2} = \frac{{{{10}^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{{20}^2}}}{4} = 200\)
⇒ 162 + c2 = 400⇒ c2 = 144⇒ c = 12.
Tam giác ABC có a = 20, b = 16, c = 12 nên:
\(\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{20 + 16 + 12}}{2} = 24\\
p - a = 4\\
p - b = 8\\
p - c = 12
\end{array}\)
Áp dụng công thức Heron ta có:
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)
\(\Rightarrow S = \sqrt {24.4.8.12} = 96\)
Ta chọn phương án C.
Giải bài 3.29 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT
Tam giác ABC có a = 14, b = 9 và ma = 8. Độ dài đường cao ha bằng
A.
\(\frac{{24\sqrt 5 }}{7}\)
B.
\(\frac{{12\sqrt 5 }}{7}\)
C.
\(12\sqrt 5\)
D.
\(24\sqrt 5\)
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến cho tam giác ABC ta có:
\(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} \Rightarrow {8^2} = \frac{{{9^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{{14}^2}}}{4}\)
\(\Rightarrow \frac{{{9^2} + {c^2}}}{2} = {8^2} + \frac{{{{14}^2}}}{4} = 113\)
⇒ 92 + c2 = 226
⇒ c2 = 145
⇒ c = √145.
Tam giác ABC có a = 14, b = 9, c = √145 nên:
\(\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{14 + 9 + \sqrt {145} }}{2} = \frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}\\
p - a = \frac{{ - 5 + \sqrt {145} }}{2}\\
p - b = \frac{{5 + \sqrt {145} }}{2}\\
p - c = \frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}
\end{array}\)
Áp dụng công thức Heron ta có:
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)
\(\Rightarrow S = \sqrt {\frac{{ - 5 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{5 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{23 - \sqrt {145} }}{2}} = 24\sqrt 5\)
Mà
\(S = \frac{1}{2}{h_a}.a \Rightarrow {h_a} = \frac{{2S}}{a} = \frac{{2.24\sqrt 5 }}{{14}} = \frac{{24\sqrt 5 }}{7}\)
Ta chọn phương án A.