Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 5

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Loại: Tài liệu Lẻ
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 5 được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm tài liệu giải SBT Toán 10 nhé.

Giải SBT Toán 10 trang 81

Giải bài 5.19 trang 81 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Số quy tròn của số gần đúng 167,23 ± 0,07 là

A. 167,23;

B. 167,2;

C. 167,3;

D. 167.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có số gần đúng a = 167,23 với độ chính xác d = 0,07.

Vì d = 0,07 nên ta quy tròn số 167,23 đến hàng phần mười.

Vậy số quy tròn của a là 167,2.

Ta chọn phương án B.

Giải bài 5.20 trang 81 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Biết độ ẩm không khí tại Hà Nội là 51% ± 2%. Khi đó:

A. Sai số tuyệt đối σ = 2%

B. Sai số tuyệt đối σ = 1%

C. Độ chính xác d = 2%

D. Độ chính xác d = 1%

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có số gần đúng a = 51% với độ chính xác d = 2%.

Khi đó sai số tuyệt đối Δa ≤ d = 2%.

Ta chọn phương án C.

Giải bài 5.21 trang 81 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Một học sinh thực hành đo chiều cao của một toà tháp cho kết quả là 200 m. Biết chiều cao thực của toà tháp là 201 m, sai số tương đối là

A. 0,5%;

B. 1%;

C. 2%;

D. 4%.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có số đúng là \overline a  = 201m và số gần đúng là a= 200m

Khi đó {\Delta _a} = \left| {a - \overline a } \right| = \left| {200 - 201} \right| = 1m

Sai số tương đối của gần đúng a là: {\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} = \frac{1}{{\left| {200} \right|}} = 0,5\%

Ta chọn đáp án A.

Giải bài 5.22 trang 81 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Điểm thi học kì môn Toán của một nhóm bạn như sau:

Mốt của mẫu số liệu trên là

A. 5;

B. 7;

C. 8;

D. 9.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta thấy điểm 7 có nhiều bạn nhất nên mốt của mẫu số liệu trên là 7.

Ta chọn phương án B.

Giải SBT Toán 10 trang 82

Giải bài 5.24 trang 82 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Bổ sung thêm số 9 vào mẫu số liệu trong Bài 5.22 thì trung vị của mẫu số liệu mới là

A. 6;

B. 7;

C. 7,5;

D. 8.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Bổ sung số 9 vào mẫu số liệu ban đầu và sắp xếp mẫu số liệu mới theo thứ tự không giảm ta được:

Vì n = 9 là số lẻ nên trung vị của dãy số liệu trên là giá trị chính giữa (số liệu thứ 5) của mẫu đã sắp xếp.

Do đó Me = 8.

Ta chọn phương án D.

Giải bài 5.25 trang 82 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Cho mẫu số liệu sau:

Nếu bổ sung hai giá trị 154, 167 vào mẫu số liệu này thì so với mẫu số liệu ban đầu:

A. Trung vị và số trung bình đều không thay đổi;

B. Trung vị thay đổi, số trung bình không thay đổi;

C. Trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi;

D. Trung vị và số trung bình đều thay đổi.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

– Xét dãy dữ liệu ban đầu:

• Số trung bình là: \overline x  = \frac{{156 + 158 + 160 + 162 + 164}}{5} = 160

• Vì n = 5 là số lẻ nên trung vị của mẫu số liệu là giá trị chính giữa (số liệu thứ 3) của mẫu số liệu đã sắp xếp.

Do đó Me = 160.

– Bổ sung hai giá trị 154, 167 vào mẫu số liệu ban đầu và sắp xếp mẫu số liệu mới theo thứ tự không giảm ta được:

• Số trung bình là: \overline x  = \frac{{154 + 156 + 158 + 160 + 162 + 164 + 167}}{7} \approx 160,14

• Vì n = 7 là số lẻ nên trung vị của mẫu số liệu là giá trị chính giữa (số liệu thứ 4) của mẫu số liệu đã sắp xếp.

Do đó Me = 160.

Vậy nếu bổ sung hai giá trị 154, 167 vào mẫu số liệu này thì so với mẫu số liệu ban đầu:

Trung vị không thay đổi, số trung bình thay đổi.

Ta chọn phương án C.

Giải bài 5.26 trang 82 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Cho mẫu số liệu sau:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

A. 156;

B. 157;

C. 158;

D. 159.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Xét mẫu số liệu:

• Vì n = 5 là số lẻ nên trung vị của mẫu số liệu là giá trị chính giữa (số liệu thứ 3) của mẫu số liệu đã sắp xếp.

Do đó Q2 = 160.

• Nửa số liệu bên trái Q 2 là: 156; 158.

Dãy này gồm 2 số liệu, n = 2 là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị.

Do đó {Q_1} = \frac{{156 + 158}}{2} = 157

Vậy tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu đã cho là Q1 = 157.

Ta chọn phương án B.

Giải bài 5.27 trang 82 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Mẫu số liệu trong Bài 5.26 có khoảng biến thiên là

A. 2;

B. 4;

C. 6;

D. 8.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Xét mẫu số liệu:

Giá trị thấp nhất, cao nhất tương ứng là 156; 164.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:

R = 164 – 156 = 8.

Ta chọn phương án D.

Giải bài 5.28 trang 82 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Mẫu số liệu mà tất cả các số trong mẫu này bằng nhau có phương sai là

A. –1;

B. 0;

C. 1;

D. 2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Giả sử mẫu số liệu x1, x2, … , xn có x1 = x2 = … = xn = x

Khi đó:

• Số trung bình là: \overline x  = x

• Phương sai là:

\begin{array}{l}
{s^2} = \frac{{{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ...{{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}}}{n}\\
 = \frac{{{{\left( {x - x} \right)}^2} + {{\left( {x - x} \right)}^2} + ...{{\left( {x - x} \right)}^2}}}{n} = 0
\end{array}

Ta chọn phương án B.

Giải bài 5.29 trang 82 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Số giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn tứ phân vị dưới Q1 chiếm khoảng

A. 25% số giá trị của dãy;

B. 50% số giá trị của dãy;

C. 75% số giá trị của dãy;

D. 100% số giá trị của dãy.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Số giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn tứ phân vị dưới Q1 chiếm khoảng 25% số giá trị của dãy.

Ta chọn phương án A.

Giải SBT Toán 10 trang 83

Giải bài 5.30 trang 83 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Khoảng tứ phân vị \Delta Q

A. Q2 – Q1; B. Q3 – Q1;

C. Q3 – Q2; D. (Q1 + Q1) : 2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Khoảng tứ phân vị \Delta Q là: \Delta Q = Q3 – Q1.

Ta chọn phương án B.

Giải b ài 5.31 trang 83 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Một nhân viên kiểm tra định kì một cột đo xăng dầu, kết quả đo (trong một thời gian nhất định) là 50 lít. Đồng hồ của cột đo xăng dầu báo là 50,3 lít. Theo quy định, sai số lớn nhất đối với kiểm tra định kì là 0,5% (Theo Văn bản kĩ thuật đo lường Việt Nam, ĐLVN 10 : 2017). Giá trị trên đồng hồ của cột đo xăng dầu có nằm trong giới hạn cho phép không?

Hướng dẫn giải:

Sai số lớn nhất đối với kiểm tra định kì là 0,5%

\frac{d}{{|a|}} = 0,5\%  \Rightarrow d = 50.0,5\%  = 0,25$

Kết quả đo là số gần đúng a = 50 lít với độ chính xác là d = 0,25.

Do đó = a ± d = 50 ± 0,25.

Nên 50 – 0,25 ≤ ≤ 50 + 0,25

Hay 49,75 ≤ ≤ 50,25.

Mà đồng hồ của cột đo xăng dầu báo là 50,3 lít > 50,25 lít.

Vậy giá trị trên đồng hồ của cột đo xăng dầu vượt qua giới hạn cho phép.

Giải bài 5.32 trang 83 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Điểm tổng kết học kì các môn học của An được cho như sau:

Toán

Vật lí

Hóa học

Ngữ văn

Lịch sử

Địa lí

Tin học

Tiếng Anh

7,6

8,5

7,4

7,2

8,6

8,3

8,0

9,2

a) Biết rằng điểm môn Toán và môn Ngữ văn tính hệ số 2, các môn khác tính hệ số 1. Điểm trung bình học kì của An là bao nhiêu?

b) Thực hiện làm tròn điểm trung bình tính được ở câu a đến hàng phần mười.

Hướng dẫn giải:

a) Điểm trung bình học kì của An là:

\overline x  = \frac{{7,6.2 + 8,5 + 7,4 + 7,2.2 + 8,6 + 8,3 + 8,0 + 9,2}}{{10}} = 7,96

Vậy điểm trung bình học kì của An là 7,96.

b) Làm tròn điểm trung bình học kì của An (7,96) đến hàng phần mười ta được kết quả là 8,0.

Giair bài 5.33 trang 83 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Z-score là chỉ số được tổ chức y tế thế giới WHO sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người thông qua các thông số chiều cao, cân nặng và độ tuổi.

Z = \frac{{H - \overline h }}{s}

trong đó \overline h là chiều cao trung bình của lứa tuổi, s là độ lệch chuẩn, H là chiều cao người đang xét. Nếu Z < –3 thì người đó suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ nặng; Nếu –3 ≤ Z < −2 thì người đó suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa.

Hỏi một người 17 tuổi, cao 155 cm có bị suy dinh dưỡng thể thấp còi không? Nếu bị thì ở mức độ nào? Biết rằng chiều cao trung bình của nam 17 tuổi là 175,16 cm và độ lệch chuẩn là 7,64 cm (Theo WHO ).

Hướng dẫn giải:

Ta có H = 155 cm, \overline h = 175,16 cm và s = 7,64 cm thay vào công thức Z = \frac{{H - \overline h }}{s} ta được:

Z = \frac{{155 - 175,16}}{{7,64}} \approx 2,64

Vì –3 ≤ –2,64 < −2 nên người đó suy dinh dưỡng thể thấp còi, mức độ vừa.

Giải bài 5.34 trang 83 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Thời gian chờ của 10 bệnh nhân (đơn vị: phút) tại một phòng khám được ghi lại như sau:

a) Tính số trung bình, trung vị và mốt của dãy số liệu trên.

b) Nên dùng đại lượng nào để biểu diễn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám này?

Hướng dẫn giải

a) Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

• Số trung bình là: \overline x  = \frac{{2 + 5 + 5 + ... + 22 + 55}}{{10}} = 15

• Vì n = 10 là số chẵn nên trung vị của dãy số liệu này là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (số liệu thứ 5 và thứ 6) của dãy đã sắp xếp.

Do đó {M_e} = \frac{{9 + 11}}{2} = 10

• Do thời gian chờ 5 phút có hai bệnh nhân là nhiều nhất nên mốt của dãy số liệu này là 5.

Vậy \overline x  = 15, Me = 10 và mốt là 5.

b) Nên dùng trung vị để biểu diễn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám này vì số trung bình bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường là 55 và mốt xuất hiện là do ngẫu nhiên.

Giải SBT Toán 10 trang 84

Giải bài 5.36 trang 84 sách bài tập Toán 10 KNNT Tập 1

Thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của các công nhân trong một công ty nhỏ được cho như sau:

a) Tính thu nhập trung bình theo tháng của công nhân công ty này.

b) Trong đại dịch Covid – 19 công ty có chính sách hỗ trợ 25% công nhân có thu nhập thấp nhất. Số nào trong các tử phân vị giúp xác định các công nhân trong diện được hỗ trợ? Tính giá trị tứ phân vị đó.

Hướng dẫn giải

a) Xét dãy số liệu:

Số trung bình là:

\overline x  = \frac{{5,5 + 6,0 + 8,0 + .... + 8,5 + 4,0}}{{16}} = 8,1875

Vậy thu nhập trung bình theo tháng của công nhân công ty này là 8,1875 triệu đồng.

b) Công ty có chính sách hỗ trợ 25% công nhân có thu nhập thấp nhất nên những số liệu mà nhỏ hơn tứ phân vị thứ nhất Q1.

Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

Vì n = 16 là số chẵn nên ta có nửa dãy số liệu bên trái Q2 là từ số liệu thứ nhất đến số liệu thứ 8:

Dãy số liệu này gồm có 8 số, n = 8 là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (số liệu thứ 4 và 5) của dãy số liệu bên trái Q2.

Do đó {Q_1} = \frac{{6,0 + 7,0}}{2} = 6,5

Vậy Q1 = 6,5 triệu đồng.

Giải bài 5.35 trang 84 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 1

Một học sinh dùng một dụng cụ đo đường kính d của một viên bi (đơn vị: mm) thu được kết quả sau:

Lần đo

1

2

3

4

5

6

7

8

d

6,50

6,51

6,50

6,52

6,49

6,50

6,78

6,49

a) Bạn Minh cho rằng kết quả đo ở lần 7 không chính xác. Hãy kiểm tra khẳng định này của Minh.

b) Tìm giá trị xấp xỉ cho đường kính của viên bi.

Hướng dẫn giải

a) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

• Vì n = 8 là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (số liệu thứ 4 và 5) của mẫu số liệu đã sắp xếp.

Do đó {Q_2} = \frac{{6,50 + 6,50}}{2} = 6,50

• Nửa dãy số liệu bên trái Q 2 là: 6,49; 6,49; 6,50; 6,50.

Dãy này gồm 4 số, n = 4 là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (số liệu thứ 2 và 3 của dãy số liệu bên trái Q2).

Do đó {Q_1} = \frac{{6,49 + 6,50}}{2} = 6,495

• Nửa dãy số liệu bên phải Q2 là: 6,50; 6,51; 6,52; 6,78.

Dãy này gồm 4 số, n = 4 là số chẵn nên trung vị là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (số liệu thứ 2 và 3 của dãy số liệu bên phải Q2).

Do đó {Q_3} = \frac{{6,51 + 6,52}}{2} = 6,515

Khi đó \Delta Q= Q3 – Q1 = 6,515 – 6,495 = 0,02.

Ta có: Q1 – 1,5 \Delta Q = 6,495 – 1,5.0,02 = 6,465;

Và Q3 + 1,5. \Delta Q = 6,515 + 1,5.0,02 = 6,545.

Ta thấy 6,78 > 6,545 nên đây là giá trị bất thường.

Do đó kết quả đo ở lần 7 không chính xác.

Vậy khẳng định của Minh là đúng.

b) Vì 6,78 là giá trị bất thường nên ta bỏ giá trị này được mẫu số liệu:

Số trung bình là:

\overline x  = \frac{{6,49 + 6,49 + 6,50 + 6,50 + 6,50 + 6,51 + 6,52}}{7} \approx 6,50

Vậy giá trị xấp xỉ cho đường kính của viên bi là 6,50 mm.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo