Chọn các chữ số thuộc lớp nghìn:
Viết tổng 900 000 + 4 000 + 300 + 20 thành số tự nhiên: 904 320
Các chữ số thuộc lớp nghìn là: 9; 0; 4
![]()
- Số lẻ lớn nhất có 8 chữ số khác nhau là số 98 765 431 || 98765431
- Chữ số hàng trăm nghìn có giá trị là 700 000 || 700000
![]()
- Số lẻ lớn nhất có 8 chữ số khác nhau là số 98 765 431 || 98765431
- Chữ số hàng trăm nghìn có giá trị là 700 000 || 700000
Khối lượng muối kho A nhập về trong 3 ngày
| Ngày nhập | Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 |
| Khối lượng (kg) | 132 070 | 132 700 | 137 200 |
Khối lượng muối kho A nhập về trong 3 ngày
| Ngày nhập | Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 |
| Khối lượng (kg) | 132 070 | 132 700 | 137 200 |
Trong các số trên, số 197 015 gần với số 200 000 nhất, nên số 197 015 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số 200 000
Tổng của 3 số là: 19 200 + 25 000 + 53 000 = 97 200
Ta thấy: số 97 200 gần với số 100 000 nhất.
Vậy làm tròn số 97 200 đến hàng trăm nghìn được số 100 000
Điền số thích hợp:

635 < 636 < 637.
Điền số thích hợp:

635 < 636 < 637.
Số 23 876 và 35 873 (có 5 chữ số) bé hơn số 321 651 và 332 011 (có 6 chữ số)
Vậy so sánh 321 651 và 332 011 ta thấy: 321 651 < 332 011

Làm tròn giá tiền của chiếc máy in đến hàng trăm nghìn là 3 300 000||3300000 đồng.

Làm tròn giá tiền của chiếc máy in đến hàng trăm nghìn là 3 300 000||3300000 đồng.
Số 3 295 000 gần với số 3 300 000 nhất nên làm tròn giá tiền chiếc máy in đến hàng trăm nghìn được 3 300 000 đồng.
Xét chữ số hàng chục nghìn: 0 < 5
Vậy ta làm tròn chữ số hàng trăm nghìn xuống được số 7 000 000
- Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau tạo được từ các thẻ số trên là số 203794 || 203 794
- Trong đó, chữ số 2 thuộc hàng trăm nghìn.
- Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau tạo được từ các thẻ số trên là số 203794 || 203 794
- Trong đó, chữ số 2 thuộc hàng trăm nghìn.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: