Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 40 Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 40: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trang 9, 10, 11, 12, 13 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức. Các dạng bài tập bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 13 câu
  • Số điểm tối đa: 13 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền phép giao hoán của các phép tính sau và kết quả của mỗi phép tính:

    2368||2 368

    74 × 32 = 32 × 74 = 2368

    89 × 156 = 156 × 89 = 13 884||13884

    1203 × 15 = 15 ×  1203 = 18045||18 045

    Đáp án là:

    2368||2 368

    74 × 32 = 32 × 74 = 2368

    89 × 156 = 156 × 89 = 13 884||13884

    1203 × 15 = 15 ×  1203 = 18045||18 045

  • Câu 2: Nhận biết

    Phép tính nào sau đây có cùng kết quả với phép tính 3 600 × 6

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ hai thừa số trong một tích thì tích vẫn không thay đổi.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng biểu thức (328 × 8) × 5?

    Em áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.

  • Câu 4: Vận dụng

    Một thùng có 160 gói bánh và 140 gói kẹo. Hỏi 10 thùng như thế có bao nhiêu gói bánh và kẹo?

    10 thùng có số gói bánh và kẹo là: (160 + 140) × 10 = 3 000 (gói)

  • Câu 5: Vận dụng

    Một khu chung cư có 4 tòa nhà, mỗi tòa có 12 tầng, mỗi tầng có 8 căn hộ. Hỏi toàn bộ khu chung cư đó có bao nhiêu căn hộ?

    Khu chung cư đó có số căn hộ là:

    8 × 12 × 4 = 384 (căn hộ)

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

    (8 × 5) × 9 = ... × (5 × 9)

    Số thích hợp là:

  • Câu 7: Vận dụng

    Mai mua một lốc vở có 8 quyển, mỗi quyển vở có 48 trang, mỗi trang có 20 dòng. Phép tính đúng để tính tất cả số dòng của một lốc vở là

    1 quyển vở có số dòng kẻ là: 20 × 48 = 960 (dòng)

    8 quyển vở có số dòng kẻ là: 960 × 8 = 7 680 (dòng)

    Vậy phép tính đúng là: 20 × 48 × 8

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức 15 × 5 × 2 bằng cách hợp lí là:

  • Câu 9: Vận dụng

    13 392 là giá trị của biểu thức nào dưới đây?

    Tính giá trị các biểu thức:

    (27 × 16) × 31 = 432 × 31 = 13 392

    (27 × 16) - 31 = 432 - 31 = 401

    (27 - 16) × 31 = 11 × 31 = 341

    (27 × 16) + 31 = 432 + 31 = 463

    Vậy 13 392 là giá trị của biểu thức (27 × 16) × 31

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn phép tính thích hợp điền vào chỗ trống:

    937 × 18 = 18 × 937||18 + 937||937 + 18 × 2

    Đáp án là:

    937 × 18 = 18 × 937||18 + 937||937 + 18 × 2

    Em áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân: Khi đổi chỗ 2 thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống để được: (45 + 55) × 6 = 45 × ... + 55 × 6

  • Câu 12: Thông hiểu

    Với a = 23, b = 48 và c = 64, giá trị của biểu thức a × (b + c) là:

    Thay a = 23, b = 48 và c = 64 vào biểu thức a × (b + c):

    23 × (48 + 64) = 23 × (48 + 64) = 23 × 112 = 2 576

  • Câu 13: Thông hiểu

    Điền tiếp vào chỗ trống để tính giá trị của thức: 103 × 4 + 103 × 6

    103 × 4 + 103 × 6

    = 103 × (4 + 6)

    = 103 × 10

    = 1 030 || 1030

    Đáp án là:

    103 × 4 + 103 × 6

    = 103 × (4 + 6)

    = 103 × 10

    = 1 030 || 1030

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 40 Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Toán 4 Bài 40 Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Kết nối tri thức (Mức khó)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo