Một tấm gỗ hình vuông có độ dài cạnh là 200 mm. Diện tích của tấm gỗ là bao nhêu xăng-ti-mét vuông?
Diện tích của tấm gỗ là: 200 × 200 = 40 000 (mm2)
Đổi 40 000 mm2 = 400 cm2
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 21: Luyện tập chung trang 73 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Một tấm gỗ hình vuông có độ dài cạnh là 200 mm. Diện tích của tấm gỗ là bao nhêu xăng-ti-mét vuông?
Diện tích của tấm gỗ là: 200 × 200 = 40 000 (mm2)
Đổi 40 000 mm2 = 400 cm2
Đổi 8 phút 47 giây = ... giây? Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

8 phút 47 giây = 527||525||547||847 giây

8 phút 47 giây = 527||525||547||847 giây
Ta đổi: 8 phút 47 giây = 60 giây × 8 + 47 giây = 480 giây + 47 giây = 527 giây.
Đổi đơn vị đo diện tích: 17 dm² = ... cm²
Thế kỉ XVI bắt đầu từ ngày tháng năm nào?
Một bức tường hình vuông có chu vi là 3 600 cm. Diện tích của tấm bìa đó là:
Độ dài cạnh của bức tường là: 3 600 : 4 = 900 (cm)
Đổi 900 cm = 9m
Diện tích của bức tường là: 9 × 9 = 81 (m2)
Một cửa hàng buổi sáng bán được 4 tạ gạo tẻ và 64kg gạo nếp. Tổng số gạo cửa hàng đó bán được trong buổi sáng là:
Đổi 4 tạ = 400kg
Tổng số gạo cửa hàng bán trong buổi sáng là:
400 + 64 = 464 (kg)
Một sàn nhà được chia thành 4 ô bằng nhau, mỗi ô có diện tích là 24m². Diện tích của sàn nhà là:
![]()
Trả lời: Diện tích sàn nhà là 96 m2
![]()
Trả lời: Diện tích sàn nhà là 96 m2
Diện tích sàn nhà là:
24 × 4 = 96 (m2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
106 cm2 = 1 dm2 6 cm2
![]()
106 cm2 = 1 dm2 6 cm2
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

2dm2 = 20 000||2 000|| 200 000 mm2

2dm2 = 20 000||2 000|| 200 000 mm2
Để đo khối lượng vật nặng hàng nghìn ki-lô-gam ta dùng đơn vị đo nào sau đây:
Đổi đơn vị đo diện tích: 15 dm² = ... cm²
Đổi đơn vị đo: 2 phút = ... giây?
Đổi đơn vị đo: 1 700 tạ = ... tấn?
Hình vuông có diện tích là 1 m². Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
Chọn bao gạo nặng nhất trong số các bao gạo có cân nặng sau:
Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:
Đổi 10kg = 10 000 g
Đổi 1 tạ = 100 000 g
Đổi 5 yến = 50 000 g
So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: