Biết tổng hai số là 190, số lớn là 100. Hiệu của hai số đó là:
Số bé là: 190 - 100 = 90
Hiệu của hai số là: 100 - 90 = 10
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó trang 86, 87 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Biết tổng hai số là 190, số lớn là 100. Hiệu của hai số đó là:
Số bé là: 190 - 100 = 90
Hiệu của hai số là: 100 - 90 = 10
Tổng của hai số là 134, số thứ nhất bé hơn số thứ hai 42 đơn vị. Số thứ nhất là:
Số thứ nhất là:
(134 + 42) : 2 = 88
Tổng của hai số là 110. Hiệu của hai số là 80. Số lớn và số bé lần lượt là:
Số lớn là: (110 + 80) : 2 = 100
Số bé là: (110 - 80) : 2 = 15
Một hình chữ nhật có chu vi là 10 342 cm, chiều dài hơn chiều rộng 1 835 cm. Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là:
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
- Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 || 5171 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 3 503 || 3503 (cm)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 10 342 : 2 = 5 171 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: (5 171 - 1 835) : 2 = 1 668 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 5 171 - 1 668 = 3 503 (cm)
Hai số có tổng là 760 và hiệu là 400. Số bé là:
Số bé là:
(760 - 400) : 2 = 180
Mẹ mua một chiếc mũ và một chiếc khăn quàng hết 210 000 đồng. Biết chiếc mũ đắt hơn chiếc khăn quàng 18 000 đồng. Giá tiền của chiếc khăn là:
Giá tiền của chiếc khăn là: (210 000 - 18 000) : 2 = 96 000 (đồng)
Trong cửa hàng có 48 chai mật ong. Đến buổi chiều, số chai mật ong đã bán nhiều hơn số chai mật ong chưa bán là 6 chai. Số chai mật ong chưa bán là:
Số chai mật ong chưa bán là:
(48 - 6) : 2 = 21 (chai)
Trong thư viện có 1 900 quyển sách, trong đó có số sách giáo khoa nhiều hơn sách đọc thêm là 800 quyển. Hỏi trong thư viện có bao nhiêu sách mỗi loại?
Số quyển sách giáo khoa là: (1900 + 800) : 2 = 1 350 (quyển)
Số quyển sách đọc thêm là: (1900 - 800) : 2 = 550 (quyển)
Điền vào chỗ trống: Cân nặng trung bình của Voi và Hươu cao cổ là 1 tấn 15kg. Biết Voi nặng hơn Hươu cao cổ 78kg.
Cân nặng của mỗi con vật là:
Voi: 1054 kg
Hươu cao cổ: 976
Cân nặng của mỗi con vật là:
Voi: 1054 kg
Hươu cao cổ: 976
Đổi 1 tấn 15kg = 1 015 kg
Tổng số cân nặng của hai con vật là:
1 015 × 2 = 2 030 (kg)
Cân nặng của Voi là:
(2 030 - 78) : 2 = 1 054 (kg)
Cân nặng của Hươu là:
2 030 - 1 054 = 976 (kg)
Tổng hai số là 145, hiệu hai số là 37. Hai số đó là:
Số bé là: (145 – 37) : 2 = 54
Số lớn là: (145 + 37) : 2 = 91
Muốn tìm số lớn trong bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”, ta có thể tính bằng cách:
Hiệu hai số là 300, số thứ nhất là 986. Tổng hai số là:
Số thứ hai là: 986 - 300 = 686
Tổng hai số là: 986 + 686 = 1 672
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555
Tổng của hai số là số lớn nhất có 6 chữ số, hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau. Số lớn là 500555 || 500 555
Tổng hai số là 999 999, hiệu hai số là 1 111
Số bé là (999 999 + 1 111) : 2 = 500 555
Tìm hai số chẵn liên tiếp, biết tổng của chúng là 270.
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị, vậy hiệu 2 số là 2.
Số lớn là: (270 + 2) : 2 = 136
Số bé là: (270 - 2) : 2 = 134 (hoặc 136 - 2 = 134)
Trung bình chiều cao của Hiền và Thục là 1m 45cm. Biết Hiền cao hơn Thục 4cm. Chiều cao của Thục là:
Đổi 1m 45cm = 145cm
Tổng chiều cao 2 bạn là: 145 × 2 = 290 (cm)
Chiều cao của Thục là: (290 - 4) : 2 = 143 (cm)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: