Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng trang 69, 70; 71, 72 sách Kết nối tri thức tập 2 gồm các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Trong các số đo diện tích sau, số đo diện tích lớn nhất là:

    35 dm2 = 3 500 cm2

    1 m2 = 10 000 cm2

    18 cm2   

    2 500 mm2 = 25 cm2

    Vậy số đo diện tích lớn nhất là: 1 m2

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính: 5dm² + 20 cm² = ..?

    Đổi 5dm2 = 500 cm2

    Vậy 5dm2 + 20 cm2 = 520 cm2

  • Câu 3: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.

    Đáp án là:

    Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.

    Đổi: 8 tấn = 8 000 kg ; 12 yến = 120 kg

    Vậy 8 tấn 12 yến = 8 000 kg + 120 kg = 8 120 kg

  • Câu 4: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 1 phút = ...

    Ta có: 5 phút = 60 giây × 5 = 300 (giây)

  • Câu 5: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo: 11dm² = ... cm²?

  • Câu 6: Vận dụng

    Xe thứ nhất chở 2 tấn 3 kg gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo xe thứ hai chở là:

    Đổi 2 tấn 3 kg = 2 003 kg

    Số gạo xe thứ hai chở là:

    2 003 + 15 = 2 018 (kg)

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng của bài toán sau:

    Nga làm một bài tập Toán hết 7 phút 27 giây. Thời gian Nga làm một con thuyền giấy cho môn thủ công hết bằng \frac{1}{3} thời gian làm bài tập Toán và bớt đi thêm 15 giây. Thời gian Nga làm con thuyền giấy là:

    Đổi 7 phút 27 giây = 447 giây

    \frac{1}{3} thời gian Nga làm bài tập Toán là: 447 : 3 = 149 (giây)

    Thời gian Nga làm con thuyền giấy là: 149 - 15 = 134 (giây)

  • Câu 8: Vận dụng

    Huệ gấp 1 con hạc giấy hết 1 phút 25 giây và cắt 1 bông hoa hết 48 giây. Tổng số thời gian Huệ làm cả 2 món đồ là:

    Đổi: 1 phút 25 giây = 85 giây

    Huệ làm cả 2 món đồ hết tổng số thời gian là: 85 + 43 = 133 (giây)

  • Câu 9: Vận dụng

    Bức tường có chiều dài 15 m và chiều rộng 8 m. Người ta sơn màu xanh lên một nửa diện tích mặt bức tường. Diện tích phần mặt tường sơn màu xanh là:

    Diện tích của bức tường là: 15 × 8 = 120 (m2)

    Diện tích phần sơn màu xanh là: 120 : 2 = 60 (m2)

  • Câu 10: Thông hiểu

    So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    \frac{1}{3} phút <||>||= 25 giây

    Đáp án là:

    \frac{1}{3} phút <||>||= 25 giây

    Ta có: 1 phút = 60 giây

    Vậy \frac{1}{3} phút = 60 giây : 3 = 20 giây

    So sánh: 20 giây < 25 giây

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều rộng 4 dm, chiều dài 300 dm. Nếu giữ nguyên chiều dài và tăng chiều rộng thêm 3 dm thì diện tích tấm thảm hình chữ nhật tăng lên bao nhiêu mét vuông?

    Cách 1:

    Diện tích ban đầu của tấm thảm hình chữ nhật là: 4 × 300 = 1 200 (dm2) = 12 m2

    Chiều rộng mới là: 4 + 3 = 7 (dm)

    Diện tích mới của tấm thảm là: 7 × 300 = 21 00 (dm2) = 21 m2

    Diện tích mới hơn diện tích ban đầu là: 21 - 12 = 9 (m2)

    Cách 2: 

    Diện tích phần tăng thêm là: 3 × 300 = 900 (dm2) = 9 m2

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

    Đáp án là:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

  • Câu 13: Nhận biết

    Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào bé hơn đơn vị ki-lô-gam?

  • Câu 14: Thông hiểu

    So sánh: 3m² 20dm² …. 32 000cm² và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2

    Đáp án là:

    3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2

    Ta có: 3m2 20dm2 = 300 dm2 + 20 dm2 = 320 dm2

    Đổi 320 dm2 = 32 000 cm2

  • Câu 15: Vận dụng

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài là 100 dm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Chiều rộng hình chữ nhật đó là: 100 : 2 = 50 (dm)

    Diện tích hình chữ nhật đó là: 100 × 50 = 5 000 (dm2)

    Đổi 5 000 dm2 = 50 m2

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo