Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng trang 69, 70; 71, 72 sách Kết nối tri thức tập 2 gồm các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Đọc bài toán sau và chọn khẳng định đúng nhất:

    3 bạn cùng làm một phép tính. Trang làm xong trong 16 giây, Dũng làm xong trong \frac{1}{4} phút và Hòa làm xong trong \frac{1}{5} phút.

    Vậy:

    Đổi: \frac{1}{4} phút = 15 giây

    \frac{1}{5} phút = 12 giây

    So sánh: 12 giây < 15 giây < 16 giây

    Vậy Hòa làm xong nhanh nhất, Dũng làm xong thứ hai và Trang làm xong chậm nhất.

  • Câu 2: Nhận biết

    Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào bé hơn đơn vị ki-lô-gam?

  • Câu 3: Vận dụng

    Thực hiện phép tính: 504 tấn : 8 = …yến?

    Đổi 504 tấn = 50 400 yến

    50 400 : 8 = 6 300 (yến)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 8dm² 3 cm² = ... mm²?

    8dm2 3 cm2 = 80 000 + 300 mm= 80 300 mm2

  • Câu 5: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    102 cm2 = 1 dm2 2 cm2

    Đáp án là:

    102 cm2 = 1 dm2 2 cm2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn câu đúng.

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng nhất:

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 60 cm, chiều rộng bằng \frac{1}{3} chiều dài. Tính diện tích tấm bìa đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông là:

    Đổi 60 cm = 6 dm

    Chiều rộng của tấm bìa đó là:

    6 : 3 = 2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa là:

    6 × 3 = 18 (dm2)

    Đáp số: 18 dm2

  • Câu 8: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo: 9m² 5cm² =..... cm²

    Đổi: 9m2 = 90 000 cm2

    Vậy 9m2 5cm2 =..... mm2 = 90 000 cm2 + 5cm2 =  90 005 cm2

  • Câu 9: Nhận biết

    Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống quân Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

  • Câu 10: Nhận biết

    Đổi đơn vị đo diện tích: 15 dm² = ... cm²

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

    Đáp án là:

    7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Trong cuộc thi chạy 400m, có 3 bạn: Nam, Long, Hải tham gia. Bạn Nam chạy hết \frac{1}{10} giờ, bạn Long chạy hết 322 giây, bạn Hải chạy hết 5 phút 37 giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

    Đổi: \frac{1}{10} giờ = 6 phút = 360 giây ; 5 phút 37 giây = 300 giây + 37 giây = 337 giây

    Vì 360 giây > 337 giây > 322 giây

    Vậy bạn Long chạy nhanh nhất.

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.

    Đáp án là:

    Một xe ô tô chở 8 tấn 12 yến bột mì. Vậy số bột mì xe đó chở là 8120 || 8 120kg bột mì.

    Đổi: 8 tấn = 8 000 kg ; 12 yến = 120 kg

    Vậy 8 tấn 12 yến = 8 000 kg + 120 kg = 8 120 kg

  • Câu 14: Vận dụng

    Nga cắt một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 40cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Hỏi diện tích của tờ giấy đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    Đổi 40cm = 4 dm

    Chiều rộng của tờ giấy là:

    4 : 2 = 2 (dm)

    Diện tích của tờ giấy là:

    4 × 2 = 8 (dm2)

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng:

    Hình vuông có chu vi là 360m, và độ dài cạnh hình vuông bằng chiều dài hình chữ nhật. Biết chiều rộng hình chữ nhật bằng \frac{1}{10} chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:

    Cạnh hình vuông là: 360 : 4 = 90 (dm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 90 : 10 = 9

    Diện tích hình chữ nhật là: 90 × 9 = 810 (m2)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo