Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 37 Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 37: Ôn tập chung trang 127, 128, 129, 130 sách Kết nối tri thức tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Nhà Trang nuôi 69 con gà và 81 con vịt. Làm tròn số con gà và vịt đến hàng chục và ước lượng số con gà và vịt nhà Trang nuôi khoảng:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trả lời: Số con gà và vịt nhà Trang nuôi khoảng: 150 con.

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trả lời: Số con gà và vịt nhà Trang nuôi khoảng: 150 con.

    Làm tròn các số 69 và 81 đến hàng chục được các số 70 và 80

    Số con gà và vịt nhà Trang nuôi khoảng: 70 + 80 = 150 (con)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Trong hình sau có mấy đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng BD?

  • Câu 3: Thông hiểu

    Đổi đơn vị đo:

    \frac{1}{3} giờ  = ... giây?

    Đổi \frac{1}{3} giờ = 60 phút : 3 = 20 phút

    Đổi 20 phút = 1 200 giây

  • Câu 4: Vận dụng

    Hai đường chéo của hình vuông có vuông góc hay không?

    Trong mỗi hình vuông có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm của chúng.

  • Câu 5: Vận dụng

    Cho số 20 375. Nếu viết thêm chữ số 1 vào giữa chữ số 0 và 3 thì được số mới hơn số 20 375 bao nhiêu đơn vị?

    Trả lời:

    - Số mới là số 201 375 || 201375

    - Số mới hơn số 20 375 là 181 000 || 181000 đơn vị.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    - Số mới là số 201 375 || 201375

    - Số mới hơn số 20 375 là 181 000 || 181000 đơn vị.

    Số mới là: 201 375

    Số 201 375 hơn số 20 375 là: 201 375 - 20 375 = 181 000 (đơn vị)

  • Câu 6: Nhận biết

    Số 103 154 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số:

    Ta thấy: số 103 154 gần với số 100 000 nhất.

    Vậy làm tròn số 103 154 đến hàng trăm nghìn được số 100 000

  • Câu 7: Vận dụng

    Thùng A có 210 quyển vở ô li và 100 tập giấy kiểm tra. Thùng B có 100 quyển vở ô li và 210 tập giấy kiểm tra. So sánh tổng số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng:

    Ta thấy: 210 + 100 = 100 + 210

    Vậy: Số quyển vở và tập giấy ở cả hai thùng bằng nhau.

  • Câu 8: Vận dụng

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 4m 8dm và chiều rộng bằng nửa chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    Đổi 4m 8dm = 48 dm

    Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 48 : 2 = 24 (dm)

    Diện tích của hình chữ nhật đó là: 48 × 24 = 1 152 (dm2)

  • Câu 9: Nhận biết

    Trong số 370 162 145 có các số thuộc lớp triệu là:

  • Câu 10: Vận dụng

    Kho A có 3 tấn 2 kg gạo. Kho B có ít hơn kho A 12 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo ở kho B là:

    Đổi 3 tấn 2 kg = 3 002 kg

    Số gạo xe thứ hai chở là:

    3 002 - 12 = 2 990 (kg) = 299 yến

  • Câu 11: Thông hiểu

    Để biết chính xác số đo của một góc thì ta dùng dụng cụ nào?

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 8 dm. Tờ giấy hình vuông có chu vi bằng chu vi của tờ giấy hình chữ nhật. Tính diện tích của tờ giấy hình vuông?

    Chu vi của tờ giấy hình chữ nhật cũng là chu vi của tờ giấy hình vuông là:

    (10 + 8) × 2 = 36 (dm)

    Độ dài cạnh của tờ giấy hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (dm)

    Diện tích của tờ giấy hình vuông là:

    9 × 9 = 81 (dm2)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính: 4cm² + 7mm² × 2 = ......

    Đổi 4 cm2 = 400 mm2

    400m2 + 7mm2 × 2 = 400 mm2 +  14 mm2 = 414 mm2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tổng giá trị của hai tờ tiền năm trăm nghìn đồng như thế nào với tổng giá trị của năm tờ hai trăm nghìn đồng?

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Trong thư viện có 2 kệ sách lớn, mỗi kệ sách có 6 ngăn, mỗi ngăn có 74 quyển sách và 3 kệ sách nhỏ như nhau, mỗi kệ sách có 5 ngăn, mỗi ngăn có 61 quyển sách. Hỏi cả các kệ sách đó có tất cả bao nhiêu quyển sách?

    1 kệ sách lớn có số quyển sách là:

    74 × 6 = 444

    2 kệ sách lớn có số quyển sách là:

    444 × 2 = 888 (quyển)

    1 kệ sách nhỏ có số quyển sách là:

    61 × 5 = 305 (quyển)

    3 kệ sách nhỏ có số quyển sách là:

    305 × 3 = 915 (quyển)

    Có tất cả số quyển sách là:

    888 + 915 = 1 803 (quyển)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 37 Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo