Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 37 Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 37: Ôn tập chung trang 127, 128, 129, 130 sách Kết nối tri thức tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 8 dm. Tờ giấy hình vuông có chu vi bằng chu vi của tờ giấy hình chữ nhật. Tính diện tích của tờ giấy hình vuông?

    Chu vi của tờ giấy hình chữ nhật cũng là chu vi của tờ giấy hình vuông là:

    (10 + 8) × 2 = 36 (dm)

    Độ dài cạnh của tờ giấy hình vuông là:

    36 : 4 = 9 (dm)

    Diện tích của tờ giấy hình vuông là:

    9 × 9 = 81 (dm2)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Có bao nhiêu đường thẳng không song song với đường thẳng DE?

    Những đường thẳng không song song với đường thẳng DE là: AB và BC

  • Câu 3: Nhận biết

    Đọc giá tiền đồ vật sau:

    Giá tiền chiếc xe máy là:

  • Câu 4: Vận dụng

    Quan sát hình sau và điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Gói hạt tiêu cân nặng 60g

    Đáp án là:

    Gói hạt tiêu cân nặng 60g

    Gói hạt tiêu cân nặng bằng 2 quả cân.

    Vậy gói hạt tiêu cân nặng là: 30 g + 30 g = 60 g

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong các số sau, số nào lớn hơn số 232 551 736?

  • Câu 6: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 252 348 + 106 190 là:

  • Câu 7: Vận dụng

    Hiệu giữa số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số với số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là:

    Số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số là 999 990

    Số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số là 1 023

    Hiệu của 2 số là: 999 990 - 1 023 = 998 967

  • Câu 8: Vận dụng

    Một hình vuông có chu vi là 200 cm. Diện tích hình vuông đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    Độ dài cạnh hình vuông đó là: 200 : 4 = 50 (cm)

    Đổi 50 cm = 5 dm

    Diện tích hình vuông đó là: 5 × 5 = 25 (dm2)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền vào chỗ trống:

    Góc đỉnh E bé hơn góc đỉnh C là 70°

    Đáp án là:

    Góc đỉnh E bé hơn góc đỉnh C là 70°

  • Câu 10: Nhận biết

    Làm tròn số 5 230 421 đến hàng trăm nghìn ta được:

    Làm tròn số 5 230 421 đến hàng trăm nghìn

    Xét chữ số hàng chục nghìn: 3 < 5, vậy ta làm tròn xuống được số 5 200 000

  • Câu 11: Vận dụng

    Cặp cạnh nào không phải là cặp cạnh song song có trong hình sau?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Một tấm gỗ hình vuông có độ dài cạnh là 200 mm. Diện tích của tấm gỗ là bao nhêu xăng-ti-mét vuông?

    Diện tích của tấm gỗ là: 200 × 200 = 40 000 (mm2)

    Đổi 40 000 mm2 = 400 cm2

  • Câu 13: Thông hiểu

    Đổi đơn vị: 1600 năm = ... thế kỷ?

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống để hoàn thành phép tính giá trị của biểu thức:

    (3 800 + 1 200) + 5 000

    = 3 800 + (1 200||1200 + 5 000||5000)

    = 3 800||3800 + 6200||6 200

    = 10 000||10000

    Đáp án là:

    (3 800 + 1 200) + 5 000

    = 3 800 + (1 200||1200 + 5 000||5000)

    = 3 800||3800 + 6200||6 200

    = 10 000||10000

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng:

    Tháng 7 xưởng sản xuất được 14045 viên than, sang tháng 8 xưởng đó sản xuất được nhiều hơn tháng 7 là 1000 viên than nhưng ít hơn tháng 9 là 614 viên than. Biết số viên than xưởng đó sản xuất trong tháng 7, 8, 9 ít hơn số viên than đã sản xuất trong tháng 4, 5, 6 là 800 viên. Như vậy số viên than xưởng đó đã sản xuất trong các tháng 4, 5, 6 là:

    Số viên than xưởng đó sản xuất trong tháng 8 là:

    14045 + 1000 = 15045 (viên)

    Số viên than xưởng đó sản xuất trong tháng 9 là:

    15045 + 614 = 15659 (viên)

    Số viên than xưởng đó sản xuất trong tháng 7, 8, 9 là:

    14045 + 15045 + 15659 = 44749 (viên)

    Số viên than sản xuất trong các tháng 4, 5, 6 là:

    44749 + 800 = 45549 (viên)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Toán 4 Bài 37 Ôn tập chung Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo