So sánh: 3m² 20dm² …. 32 000cm² và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:
3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2
3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2
Ta có: 3m2 20dm2 = 300 dm2 + 20 dm2 = 320 dm2
Đổi 320 dm2 = 32 000 cm2
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông trang 60, 61, 62, 63, 64 sách Kết nối tri thức tập 1 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
So sánh: 3m² 20dm² …. 32 000cm² và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:
3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2
3m2 20dm2 =||>||< 32 000cm2
Ta có: 3m2 20dm2 = 300 dm2 + 20 dm2 = 320 dm2
Đổi 320 dm2 = 32 000 cm2
Một hình vuông có chu vi là 200 cm. Diện tích của hình vuông đó là ... dm².
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
Độ dài cạnh hình vuông là:
200 : 4 = 50 (cm)
Đổi 50 cm = 5 dm
Diện tích của hình vuông đó là:
5 × 5 = 25 (dm2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2
Một hình chữ nhật có chiều dài là 4m 8dm và chiều rộng bằng nửa chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Đổi 4m 8dm = 48 dm
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 48 : 2 = 24 (dm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là: 48 × 24 = 1 152 (dm2)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

4 cm2 = 400 mm2

4 cm2 = 400 mm2
So sánh: 85 cm² .... 850 mm²
Dấu thích hợp là:
Đổi: 85 cm2 = 8500 mm2
Vì 8500 mm2 > 850 mm2
Vậy chọn dấu >
Một tờ giấy hình chữ nhật có độ dài cạnh là 8 cm 2mm và 10 cm. Một tờ giấy hình vuông có độ dài cạnh là 9 cm. Hỏi diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn tờ giấy hình vuông là bao nhiêu?
Đổi 8cm 2mm = 82 mm ; 10 cm = 100 mm ; 9 cm = 90 mm
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật là: 82 × 100 = 8 200 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình vuông là: 90 × 90 = 8 100 (mm2)
Diện tích của tờ giấy hình chữ nhật lớn hơn là: 8 200 - 8 100 = 100 (mm2)
Người ta dán 600 con tem kích thước chiều dài 3cm và chiều rộng 5cm lên tấm bìa hình vuông có cạnh 1m.
Diện tích 1 con tem là: 3 × 5 = 15 (cm2)
Diện tích của 600 con tem là: 600 × 15 = 9 000 (cm2)
Đổi 1m2 = 10 000
Diện tích phần bìa còn thừa là: 10 000 - 9 000 = 1 000 (cm2)
Một mảnh vải thêu hình chữ nhật có chiều rộng là 16 cm, chiều dài hơn chiều rộng 9 cm. Diện tích của mảnh vải đó là bao nhiêu mi-li-mét vuông?
Chiều dài của mảnh vải là: 16 + 9 = 25 (cm)
Diện tích của mảnh vải đó là: 16 × 25 = 400 (cm2) = 40 000 mm2
Một hình vuông có độ dài cạnh là 3dm. Diện tích của hình vuông đó là ...cm².
Số thích hợp cần điền là:
Diện tích của hìn vuông đó là:
3 × 3 = 9 (dm2) = 900 cm2
Một khúc vải có chiều dài 12m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dùng nửa diện tích của tấm vải đó để may thành một cái chăn. Tính diện tích cái chăn?
Chiều rộng của tấm vải là:
12 : 2 = 6 (m)
Diện tích của tấm vải là:
12 × 6 = 72 (m2)
Diện tích cái chăn là:
72 : 2 = 36 (m2)
Hình vuông có diện tích là 1 m². Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
Đổi đơn vị đo: 80 000 cm² = ... dm²?
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
![]()
10 002 dm2 = 100 m2 2 dm2
![]()
10 002 dm2 = 100 m2 2 dm2
Một tấm thảm hình chữ nhật có chiều rộng 4 dm, chiều dài 300 dm. Nếu giữ nguyên chiều dài và tăng chiều rộng thêm 3 dm thì diện tích tấm thảm hình chữ nhật tăng lên bao nhiêu mét vuông?
Cách 1:
Diện tích ban đầu của tấm thảm hình chữ nhật là: 4 × 300 = 1 200 (dm2) = 12 m2
Chiều rộng mới là: 4 + 3 = 7 (dm)
Diện tích mới của tấm thảm là: 7 × 300 = 21 00 (dm2) = 21 m2
Diện tích mới hơn diện tích ban đầu là: 21 - 12 = 9 (m2)
Cách 2:
Diện tích phần tăng thêm là: 3 × 300 = 900 (dm2) = 9 m2
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: