Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Nhân với số có hai chữ số Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 43: Nhân với số có hai chữ số trang 20, 21, 22 sách Kết nối tri thức gồm các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Mỗi bể chứa 15 023 lít nước. 18 bể như thế có số lít nước là:

    18 bể như thế có số lít nước là:

    15 023 × 18 =  270 414 (lít nước)

  • Câu 2: Thông hiểu

    Một hộp có 34 viên bi. Hỏi 18 hộp như thế có tất cả bao nhiêu viên bi?

    18 hộp có:

    18 hộp có số viên bi là: 34 × 18 = 476 (viên bi)

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 18 cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Diện tích của hình chữ nhật là: 12 × 18 = 216 (cm2)

  • Câu 4: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 78 × 53 là:

  • Câu 5: Thông hiểu

    Trong kho có 213 bao gạo, mỗi bao nặng 80kg. Có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    Trong kho có tất cả số ki-lô-gam gạo là:

    213 × 80 = 17 040 (kg)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm để có kết quả đúng: 20 × ... > 295

    20 × 12 = 240 < 295

    20 × 13 = 260 < 295

    20 × 14 = 280 < 295

    20 × 15 = 300 > 295

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 18 cm, chiều dài 26 cm. Diện tích của sân chơi là:

    Diện tích của tấm bìa đó là: 18 × 26 = 468 (cm2)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Một nhà máy có 12 tổ công nhân, mỗi tổ có 23 người. Nhà máy đó có tất cả số công nhân là:

    Nhà máy đó có tất cả số công nhân là:

    12 × 23 = 276 (người)

  • Câu 9: Nhận biết

    Phép tính 1207 × 16 có kết quả là:

  • Câu 10: Vận dụng

    Một sân bóng hình chữ nhật có chiều rộng là 15m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích sân bóng đó?

    Chiều dài sân bóng là: 15 × 4 = 60 (m)

    Diện tích sân bóng là: 15 × 60 = 900 (m2)

  • Câu 11: Vận dụng

    Một hình vuông có chu vi là 128cm. Tính diện tích của hình vuông đó?

    Trả lời: Diện tích của hình vuông đó là: 1024 || 1 024 cm2

    Đáp án là:

    Trả lời: Diện tích của hình vuông đó là: 1024 || 1 024 cm2

    Độ dài cạnh của hình vuông đó là: 128 : 4 = 32 (cm)

    Diện tích của hình vuông đó là: 32 × 32 = 1 024 (cm2)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống: Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là bao nhiêu?

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Đáp án là:

    Trả lời:

    Tích của 83 với số tròn chục liền trước nó là 6 640 || 6 640.

    Số tròn chục liền trước số 83 là 80

    Tích của hai số là: 83 × 80 = 6 640

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính nhẩm: 63 × 11 = ....

  • Câu 14: Vận dụng

    Một cuộn dây dài 1476 cm. Một cửa hàng có 28 cuộn dây như thế và đã bán hết 6 cuộn. Còn lại số mét dây là:

    Còn lại số cuộn dây là:

    28 - 6 = 22 (cuộn)

    Còn lại số mét dây là:

    1 476 × 22 = 32 472 (mét)

  • Câu 15: Vận dụng

    Một chiếc máy tính cầm tay có giá 695 000 đồng và một chiếc USB có giá 154 000 đồng. Một cửa hàng trong 1 tuần bán được 16 chiếc máy tính cầm tay và 7 chiếc USB. Số tiền bán máy tính và USB cửa hàng thu được là:

    Số tiền bán máy tính cửa hàng thu được là:

    695 000 × 16 = 11 120 000 (đồng)

    Số tiền bán USB cửa hàng thu được là:

    154 000 × 7 = 1 078 000 (đồng)

    Số tiền cửa hàng đó thu được là:

    11 120 000 + 1 078 000 = 12 198 000

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Nhân với số có hai chữ số Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo