Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên trang 105, 106 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Biểu thức 42 × 35 : 30 có giá trị là

    Tính giá trị của biểu thức:

    42 × 35 : 30

    = 1 470 : 30

    = 49

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức 583 076 - (142 136 + 50 000) được kết quả là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    583 076 - (142 136 + 50 000)

    = 583 076 - 192136

    = 390 940

  • Câu 3: Thông hiểu

    Trong các biểu thức sau, biểu thức nào áp dụng được tính chất kết hợp của phép cộng?

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng, ta có:

    371 + 140 + 229 = 371 + 229 + 140 = 600 + 140 = 740

  • Câu 4: Nhận biết

    Hiệu của 763 210 với 83 201 là:

    Hiệu của 763 210 với 83 201 là:

    763 210 - 83 201 = 680 009

  • Câu 5: Vận dụng

    Vườn nhà cô Nhàn trồng 42 cây cà chua, mỗi luống trồng được 14 cây và số luống rau muống trồng được nhiều hơn cà chua 5 luống. Có số luống rau muống là:

    Có số luống cây cà chua là:

    42 : 14 = 3 (luống)

    Có số luống rau muống là:

    3 + 5 = 8 (luống)

  • Câu 6: Nhận biết

    Làm tròn các thừa số đến hàng chục rồi ước lượng kết quả của phép tính: 37 × 18

    Xét tích 37 × 18:

    Làm tròn số 37 và 18 đến hàng chục được số 40 và 20

    Vậy tích 37 × 18 có kết quả ước lượng là 40 × 20 = 800

  • Câu 7: Vận dụng

    Thành phố A lập kế hoạch trồng cây xanh. Đợt 1 trồng được 103 226 cây, đợt 2 trồng nhiều hơn đợt 1 là 10 000 cây. Cả 2 đợt thành phố A đã trồng được số cây là:

    Đợt 2 thành phố A đã trồng được số cây là:

    103 226 + 10 000 = 113 226 (cây)

    Cả 2 đợt thành phố A đã trồng được số cây là:

    103 226 + 113 226 = 216 452 (cây)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Biểu thức (48 + 27) + 15 có giá trị bằng với biểu thức nào sau đây?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Biểu thức 745 × 5 × 3 có giá trị là 11 175. Vậy giá trị của biểu thức 745 × 3 × 5 có giá trị là:

  • Câu 10: Vận dụng

    Tích của 2 thừa số là 1 050. Nếu gấp thừa số thứ nhất lên 2 lần và gấp thừa số thứ 2 lên 5 lần thì được tích mới là bao nhiêu?

    Tích mới gấp lên số lần là: 2 × 5 = 10 (lần)

    Tích mới là: 1050 × 10 = 10 500

  • Câu 11: Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 100 cm, chiều rộng là 94 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

    Diện tích của hình chữ nhật đó là: 100 × 94 = 9400 (cm2)

  • Câu 12: Thông hiểu

    Thực hiện phép tính: 597 102 - (21 013 + 40 608) = ……

    Ta thực hiện tính: 597 102 - (21 013 + 40 608) = 597 102 - 61 621 = 535 481

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm để so sánh 2 biểu thức:

    29 × 3 + 29 × 4 … 29 × (20 – 10) 

    29 × 3 + 29 × 4 = 203

    29 × (20 – 10) = 290

    Ta có: 203 < 290. Vậy chọn dấu <

  • Câu 14: Vận dụng

    Số liền sau của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau được viết thành tổng các hàng là:

    Số liền sau của số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là số 987 655

    Viết thành tổng các hàng là:

    900 000 + 80 000 + 7 000 + 600 + 50 + 5

  • Câu 15: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 128 601 + 20 536 = ……… là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên Kết nối tri thức (Mức trung bình) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài 68: Ôn tập phép tính với số tự nhiên Kết nối tri thức (Mức trung bình)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo