Số gồm 8 chục triệu, 3 triệu, 5 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục, 7 đơn vị viết là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu trang 114, 115, 116, 117 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.
Số gồm 8 chục triệu, 3 triệu, 5 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục, 7 đơn vị viết là:
Cho số có bảy chữ số. Hỏi khi viết thêm một chữ số 9 vào bên trái số đó thì chữ số 9 có giá trị là bao nhiêu?
Gọi số có 7 chữ số đó là a bcd egh
Khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái, ta được số 9a bcd egh
Vậy chữ số 9 có giá tri là 90 000 000
Một chiếc cốc có giá 19 500 đồng. Bà nội mua 1 bộ gồm 5 chiêc cốc như thế. Số tiền bà nội trả người bán hàng làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
Số tiền bà mua 5 chiếc cốc là: 19 500 × 5 = 97 500 (đồng)
Làm tròm 97 500 đồng đến hàng trăm nghìn là 100 000 đồng.
Số gồm 3 chục triệu, 2 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 1 nghìn, 9 chục, 7 đơn vị là:
Số 103 154 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số:
Ta thấy: số 103 154 gần với số 100 000 nhất.
Vậy làm tròn số 103 154 đến hàng trăm nghìn được số 100 000
Làm tròn đến hàng trăm nghìn số 132 471 158 ta được số:
Ta thấy: số 132 471 158 gần với số 132 000 000 nhất.
Vậy làm tròn số 132 471 158 đến hàng trăm nghìn được số 132 000 000
Số gồm 7 trăm triệu, 3 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 3 trăm 2 chục đọc là:
Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm: 11 202 000; 11 203 000; ..…; ..…; ..…
Trong các số sau, số nào lớn nhất?
Sắp xếp các số: 15 954; 15 952; 14 052; 17 246 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Giá trị chữ số 3 trong số 436 704 là?
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
Số gồm 8 đơn vị, 6 trăm, 3 chục nghìn, 1 triệu được viết là:
Số 365 121 506 đọc đúng là:
So sánh và chọn dấu thích hợp vào chỗ trống:
388 034 569 ... 388 043 569
Dấu thích hợp cần điền là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: