Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu Kết nối tri thức - Mức trung bình

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu trang 114, 115, 116, 117 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    So sánh và điền dấu thích hợp:

    920 158 > 92 158

    Đáp án là:

    920 158 > 92 158

  • Câu 2: Thông hiểu

    Mỗi chữ số in đậm thuộc lớp nào?

    Kéo chọn từ thích hợp

    Số 375 962 043 có chữ số 3 thuộc lớp triệu

    Số 846 521 002 có chữ số 5 thuộc lớp nghìn

    Số 964 207 168 có chữ số 6 thuộc lớp đơn vị

    Đáp án là:

    Kéo chọn từ thích hợp

    Số 375 962 043 có chữ số 3 thuộc lớp triệu

    Số 846 521 002 có chữ số 5 thuộc lớp nghìn

    Số 964 207 168 có chữ số 6 thuộc lớp đơn vị

  • Câu 3: Thông hiểu

    Làm tròn đến hàng nghìn số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau, ta được số:

    Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số 987 653.

    Làm tròn số 987 653 đến hàng trăm nghìn được số 1 000 000

  • Câu 4: Vận dụng

    Số nhỏ nhất có 8 chữ số khác nhau có tổng các chữ số là:

    Số nhỏ nhất có 8 chữ số khác nhau là số 10 234 567

    Tổng các chữ số là: 1 + 0 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28

  • Câu 5: Nhận biết

    Làm tròn số 1 285 976 đến hàng trăm nghìn được số:

  • Câu 6: Nhận biết

    Số nào sau đây có 9 chữ số 0?

  • Câu 7: Vận dụng

    Số nào sau đây có tổng các chữ số gấp 2 lần tổng các chữ số thuộc lớp triệu?

    Số 321 015 000 có tổng các chữ số là 12, tổng các chữ số thuộc lớp triệu là 6

    Số 250 143 682 có tổng các chữ số là 31, tổng các chữ số thuộc lớp triệu là 7

    Số 106 703 211 có tổng các chữ số là 21, tổng các chữ số thuộc lớp triệu là 7

    Số 800 260 125 có tổng các chữ số là 23, tổng các chữ số thuộc lớp triệu là 8

  • Câu 8: Thông hiểu

    Giá tiền một số đồ gia dụng trong siêu thị A như sau:

    Tên đồ dùng Ti vi Tủ lạnh Máy lạnh Máy lọc nước
    Giá tiền (đồng) 7 035 900 7 028 000 8 153 500 6 989 000

    Đồ dùng có giá trị rẻ nhất là:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Dãy các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số nhỏ nhất có 7 chữ số là:

  • Câu 10: Vận dụng

    Trong dịp Tết trung thu, một cơ sở sản xuất 324 358 chiếc bánh. Nếu làm tròn số đến hàng trăm nghìn, cơ sở đó đã sản xuất khoảng:

    Ta thấy: Số 324 358 gần với số 300 000 nhất.

    Vậy làm tròn số 324 358 đến hàng trăm nghìn thì cơ sở đó đã sản xuất khoảng 300 000 chiếc bánh.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Viết số 103 270 041 thành tổng là:

  • Câu 12: Thông hiểu

    Khi thêm 1 đơn vị vào một số tự nhiên, ta được:

    Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

    Vậy khi thêm 1 đơn vị vào một số tự nhiên, ta được số tự nhiên mới là số liền sau của số ban đầu.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong các số sau, số bé nhất là:

  • Câu 14: Thông hiểu

    Trong ví có bao nhiêu tiền?

  • Câu 15: Vận dụng

    Số lượng gia cầm ở tỉnh A được thể hiện ở bảng sau:

    Tên gia cầm Ngan Vịt Ngỗng
    Số lượng (con)

    9 845 690

    12 178 953 14 038 256 5 765 246

    Sắp xếp tên các loại gia cầm theo thứ tự số lượng giảm dần là:

    So sánh: 

    14 038 256 > 12 178 953 > 9 845 690 > 5 765 246

    Vậy thứ tự giảm dần là: Gà, vịt, ngan, ngỗng

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu Kết nối tri thức - Mức trung bình Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu Kết nối tri thức - Mức trung bình

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo