Đổi đơn vị đo khối lượng: 37 tạ =....kg
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 17: Yến, tạ, tấn sách Kết nối tri thức gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đổi đơn vị đo khối lượng: 37 tạ =....kg
Một nông trại thu hoạch lương thực. Có 3 xe chở 5 tấn 10 kg lúa mì và 4 xe chở 6 tấn ngô. Trang trại đưa 1 xe lúa mì và 1 xe ngô đến nhà máy chế biến thức ăn gia súc. Hỏi khối lượng lúa mì và ngô được đưa đến nhà máy là bao nhiêu ki-lô-gam?
Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg
1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)
1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)
Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)
Bao ngô nặng 7 yến 5 kg. Bao gạo nặng 75 kg. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đổi 7 yến 5 kg = 75 kg
Vậy bao ngô nặng bằng bao gạo
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
Chọn bao gạo nặng nhất trong số các bao gạo có cân nặng sau:
Đổi khối lượng của các bao gạo về cùng 1 đơn vị đo như sau:
Đổi 10kg = 10 000 g
Đổi 1 tạ = 100 000 g
Đổi 5 yến = 50 000 g
So sánh: 1 000 g < 10 000 g < 50 000 g < 100 000 g
Để đo khối lượng vật nặng hàng trăm ki-lô-gam ta dùng đơn vị đo nào sau đây?
Chọn kết quả đúng của phép tính: 20 tạ × 3 = ................
20 tạ × 3 = 60 tạ
Đổi 60 tạ = 6 tấn
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Ta có: 150 tạ = 15 tấn
Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn
Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ.
Đổi 600 tạ = 60 tấn
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
tấn = 20 yến
tấn = 20 yến
Đổi 1 tấn = 100 yến
Ta có: 100 yến : 5 = 20 (yến)
Dựa vào kiến thức thực tế, em hãy cho biết: Một chú chó trưởng thành nặng khoảng:
Khối lượng của 8 gói lạc rang là:

1 gói lạc rang nặng 250 g
Vậy 8 gói lạc rang nặng là: 250 × 8 = 2 000 (g)
Đổi 2 000 g = 2 kg
Lựa chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:

310 kg =||<||> 31 yến

310 kg =||<||> 31 yến
Đổi 31 yến = 310 kg
Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 1100 kg, 2 tấn, 30 tạ, 100 yến.
Đổi các số đo đại lượng trên về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam:
1 100 kg
2 tấn = 2 000 kg
30 tạ = 3 000 kg
100 yến = 1 000 kg
So sánh: 1 000 kg < 1 100 < 2 000 kg < 3 000 kg
Thứ tự đúng: 100 yến, 1 1000 kg, 2 tấn, 30 tạ.
Một con báo đốm nặng 110 kg. Như vậy con báo đốm đó nặng:
Thực hiện tính: 4 tạ 5 yến + 120kg = ..........
Đổi: 4 tạ 5 yến = 400 kg + 50 kg = 450 kg
4 tạ 5 yến + 120kg = 450 kg + 120 kg = 570 kg = 57 yến
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: