Điền số thích hợp vào chỗ trống:
3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg
3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg
Đổi 3 tấn 5 tạ = 3000 kg + 500 kg = 3500 kg
3500 kg × 10 = 35 000 kg
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 17: Yến, tạ, tấn sách Kết nối tri thức gồm các câu hỏi trắc nghiệm theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát nội dung chương trình học trên lớp.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg
3 tấn 5 tạ × 10 = 35000 || 35 000kg
Đổi 3 tấn 5 tạ = 3000 kg + 500 kg = 3500 kg
3500 kg × 10 = 35 000 kg
Đổi đơn vị đo: 17 yến = ... kg.
Đổi đơn vị đo: 3 kg 7g = ....... g.
Đổi: 3kg = 3 000 g
Vậy 3 kg 7g = 3 000 g + 7 g = 3 007 g
Một con voi trưởng thành nặng 4 tấn 23 kg. Như vậy con voi đó nặng:
Đổi 4 tấn 23 kg = 4 000 kg + 23 kg = 4 023 kg
Đổi đơn vị đo: 3 tấn 8 tạ = .... kg
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg
Dựa vào kiến thức thực tế, em hãy cho biết: Một chú chó trưởng thành nặng khoảng:
Một kho lương thực trong hai đợt nhập được 44 500 kg thóc, biết đợt thứ nhất, nếu kho đó nhập thêm 1 tạ 25 kg lương thực thì sẽ nhập được 25 tấn. Hỏi đợt thứ hai kho lương thực nhập vào bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Đổi 25 tấn = 25 000 kg ; 1 tạ 25 kg = 125 kg
Đợt thứ nhất, kho đã nhập vào số lương thực là: 25 000 - 125 = 24 875 (kg)
Đợt thứ hai, kho đã nhập vào số lương thực là: 44 500 - 24 875 = 19 625 (kg)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
Thực hiện phép tính: 12 tấn × 3 =..... kg
Thực hiện tính: 12 tấn × 3 = 36 tấn
Đổi 36 tấn = 36 000 kg
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Thực hiện phép tính: 150 tạ × 4 = 60 tấn
Ta có: 150 tạ = 15 tấn
Vậy 150 tạ × 4 = 15 tấn × 4 = 60 tấn
Hoặc: 150 tạ × 4 = 600 tạ.
Đổi 600 tạ = 60 tấn
Đổi đơn vị đo: 170 yến = ... kg?
Trong các đơn vị đo khối lượng sau, đơn vị nào bé hơn đơn vị ki-lô-gam?
Tính: 3 tấn - 2 345kg = ........
Đổi: 3 tấn = 3 000 kg
Vậy 3 tấn - 2 345kg = 3 000 kg - 2 345kg = 655 kg
Cho các số liệu đo lường như sau: 400 kg; 1 tấn 2 tạ; 50 yến; 30 tạ. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
Đổi các số đo khối lượng trên về cùng 1 đơn vị đo là ki-lô-gam:
400 kg
1 tấn 2 tạ = 1 000 kg + 2 00 kg = 1 200 kg
50 yến = 5 00 kg
30 tạ = 3 000 kg
So sánh: 400 kg < 500 kg < 1 200 kg < 3 000 kg
Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự tăng dần: 36 tấn, 3 tấn 6 tạ, 7 000 kg, 170 yến
Đổi đơn vị đo:
36 tấn = 36 000 kg
3 tấn 6 tạ = 3 600 kg
170 yến = 1 700 kg
7 000 kg
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: