Giá tiền một số đồ gia dụng trong siêu thị A như sau:
| Tên đồ dùng | Ti vi | Tủ lạnh | Máy lạnh | Máy lọc nước |
| Giá tiền (đồng) | 7 035 900 | 7 028 000 | 8 153 500 | 6 989 000 |
Đồ dùng có giá trị rẻ nhất là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 67: Ôn tập số tự nhiên trang 102, 103, 104 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Giá tiền một số đồ gia dụng trong siêu thị A như sau:
| Tên đồ dùng | Ti vi | Tủ lạnh | Máy lạnh | Máy lọc nước |
| Giá tiền (đồng) | 7 035 900 | 7 028 000 | 8 153 500 | 6 989 000 |
Đồ dùng có giá trị rẻ nhất là:
Sắp xếp các số: 18 954; 25 952; 81 052; 52 246 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Số nhỏ nhất có 8 chữ số khác nhau có tổng các chữ số là:
Số nhỏ nhất có 8 chữ số khác nhau là số 10 234 567
Tổng các chữ số là: 1 + 0 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28
Trong các số sau, số nào lớn nhất?
Mỗi chữ số in đậm thuộc lớp nào?
Kéo chọn từ thích hợp
Số 375 962 043 có chữ số 3 thuộc lớp triệu
Số 846 521 002 có chữ số 5 thuộc lớp nghìn
Số 964 207 168 có chữ số 6 thuộc lớp đơn vị
Kéo chọn từ thích hợp
Số 375 962 043 có chữ số 3 thuộc lớp triệu
Số 846 521 002 có chữ số 5 thuộc lớp nghìn
Số 964 207 168 có chữ số 6 thuộc lớp đơn vị
Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Số 75 130 106 được viết thành tổng là:
Xem giá tiền của chiếc xe máy sau.

Chữ số lớn nhất trong giá tiền thuộc lớp nào?
Chữ số 3 trong số 747 135 128 thuộc hàng nào, lớp nào?
Số "Tám triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi" viết là:
Số gồm 3 chục triệu, 2 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 1 nghìn, 9 chục, 7 đơn vị là:
Số lượng gia cầm ở tỉnh A được thể hiện ở bảng sau:
| Tên gia cầm | Ngan | Vịt | Gà | Ngỗng |
| Số lượng (con) |
9 845 690 |
12 178 953 | 14 038 256 | 5 765 246 |
Sắp xếp tên các loại gia cầm theo thứ tự số lượng tăng dần là:
So sánh:
5 765 246 < 9 845 690 < 12 178 953 < 14 038 256
Vậy thứ tự tăng dần là: Ngỗng, ngan, vịt, gà
Từ các thẻ số: 9; 8; 6; 3; 2; 0 ta có thể ghép được mấy số có 6 chữ số bé hơn 268 000?
Ghép được các số là: 263 890; 263 980; 263 089; 260 398; 260 389; 260 938
Cô giáo cho các thẻ số 8; 0; 1; 3; 5; 2; 6. Cô yêu cầu cả lớp ghép thành số chẵn bé nhất có 7 chữ số khác nhau. Chữ số hàng chục nghìn là:
Số ghép được là 1 023 568
Chữ số hàng chục nghìn là 2
Tổng 2 000 000 + 5 000 + 300 + 20 + 6 viết thành số:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: