Số gồm 7 trăm triệu, 3 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 3 trăm 2 chục đọc là:
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 67: Ôn tập số tự nhiên trang 102, 103, 104 sách Kết nối tri thức tập 2 tổng hợp các câu hỏi theo mức độ trung bình, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học lớp 4 trên lớp.
Số gồm 7 trăm triệu, 3 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 3 trăm 2 chục đọc là:
Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm: 11 202 000; 11 203 000; ..…; ..…; ..…
Chọn số thích hợp thay thế cho dấu * để được phép so sánh đúng:
31 121 > 3* 121
Số “Một trăm mười ba triệu” gồm có bao nhiêu số 0?
Số "Một trăm ba mươi triệu" viết là: 113 000 000, gồm có 6 chữ số 0
Khi cô giáo đọc số "mười chục triệu", Nga đã viết thiếu đi 1 chữ số 0. Số Nga viết đọc là:
Số cô giáo đọc: 100 000 000
Số Nga viết: 10 000 000 đọc là Một chục triệu
Chữ số 8 trong số 830 076 129 có giá trị là:
Sắp xếp các số 375 846 ; 357 648; 935 529 ; 76 548 theo thứ tự từ bé lớn đến bé là:
Số nào lớn nhất trong các số sau:
Số 437 516 924 đọc là:
Số 153 436 089 được đọc là:
Số gồm 5 chục triệu, 7 trăm nghìn, 2 trăm là:
Từ các thẻ số: 9; 8; 6; 3; 2; 0 ta có thể ghép được mấy số có 6 chữ số bé hơn 268 000?
Ghép được các số là: 263 890; 263 980; 263 089; 260 398; 260 389; 260 938
Sắp xếp các số: 18 954; 25 952; 81 052; 52 246 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Dãy các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số nhỏ nhất có 7 chữ số là:
Số lượng gia cầm ở tỉnh A được thể hiện ở bảng sau:
| Tên gia cầm | Ngan | Vịt | Gà | Ngỗng |
| Số lượng (con) |
9 845 690 |
12 178 953 | 14 038 256 | 5 765 246 |
Sắp xếp tên các loại gia cầm theo thứ tự số lượng tăng dần là:
So sánh:
5 765 246 < 9 845 690 < 12 178 953 < 14 038 256
Vậy thứ tự tăng dần là: Ngỗng, ngan, vịt, gà
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: