Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức (Mức khó)

Mô tả thêm:

Trắc nghiệm Toán lớp 4: Luyện tập chung trang 21, 22 Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ nâng cao, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Với a = 8, giá trị của biểu thức 1 450 × a : 4 là:

    Thay a = 8 vào biểu thức:

    1 450 × 8 : 4

    = 11 600 : 4

    = 2 900

  • Câu 2: Vận dụng

    Hai bạn Trang và Hà cùng cất một số tiền tiết kiệm. Trang đếm được 5 tờ 10 000 đồng và 7 tờ 5 000 đồng. Hà đếm được 8 tờ 5 000 đồng và 2 tờ 20 000 đồng. Hỏi bạn nào tiết kiệm được nhiều tiền hơn?

    Số tiền tiết kiệm của Trang là:

    10 000 × 5 + 5 000 × 7 = 85 000 (đồng)

    Số tiền tiết kiệm của Hà là:

    5 000 × 8 + 20 000 × 2 = 80 000 (đồng)

    85 000 đồng > 80 000 đồng. Vậy Trang tiết kiệm được nhiều hơn.

  • Câu 3: Vận dụng

    Từ số 1 đến số 100 có bao nhiêu số chẵn?

    Trong dãy số tự nhiên, các số chẵn cách nhau 2 đơn vị.

    Vì từ 1 đến 100 có tất cả 100 số

    Vậy có số các số chẵn là: 100 : 2 = 50 (số)

  • Câu 4: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 15 961 - 3 770 là:

  • Câu 5: Vận dụng

    Diện tích của một số tỉnh ở nước ta được ghi lại trong bảng sau:

    Tên tỉnh

    Diện tích

    Đắk Lắk

    13 030 km²

    Gia Lai

    15 510 km²

    Nghệ An

    16 493 km²

    Sơn La

    14 125 km²

    Thanh Hóa

    11 130 km²

    Có bao nhiêu tỉnh có diện tích trên 15 000 km²?


    Có bao nhiêu tỉnh có diện tích trên 15 000 km²?

    0
    2
    C. 1
    3

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Cho bài toán:

    Bình lấy ra \frac{1}{4} số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy \frac{1}{5} số bi của hộp bi xanh thì được 5 viên. Hỏi cả hai hộp bi đỏ và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Hộp bi đỏ có số viên bi là: 

    6 × 4 = 24 (viên)

    Hộp bi xanh có số viên bi là:

    5 × 5 = 25 (viên)

    Cả 2 hộp có số viên bi là:

    24 + 25 = 49 (viên)

  • Câu 7: Vận dụng

    Hình tam giác có độ dài 3 cạnh đều bằng a. Biểu thức tính chu vi hình tam giác ABC là:

    Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh của tam giác đó.

    Ta có: Chu vi hình tam giác trên là a + a + a = a × 3

  • Câu 8: Thông hiểu

    Trong các số sau, số lớn nhất là:

  • Câu 9: Nhận biết

    Số "Mười lăm nghìn không trăm ba mươi tám" viết là:

  • Câu 10: Thông hiểu

    Điền tiếp vào dãy số sau:

    30125; 30127; 30129; 30131; 30133; 30135.

    Đáp án là:

    30125; 30127; 30129; 30131; 30133; 30135.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Thương của một số X với 5 là tích của số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số với số chẵn lớn nhất có 1 chữ số. Tìm số X?

    Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là 101

    Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là 8

    Tích hai số là: 101 × 8 = 808

    Số X là: 808 × 5 = 4 040

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong các số sau, những số nào là số lẻ?

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Với a = 2 074 và b = 1 308, chu vi hình chữ nhật ABCD là: 6764 || 6 764

    Đáp án là:

    Với a = 2 074 và b = 1 308, chu vi hình chữ nhật ABCD là: 6764 || 6 764

    Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (2074 +1308) × 2 = 6 764

  • Câu 14: Nhận biết

    Trong các số sau, số lẻ là:

  • Câu 15: Thông hiểu

    Cô Hằng đi siêu thị mua 5kg táo hết 67 000 đồng. Giá tiền mỗi ki-lô-gam táo là:

    Giá tiền mỗi ki-lô-gam táo là:

    67 000 : 5 = 13 400 (đồng)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm Bài 6: Luyện tập chung trang 21 Kết nối tri thức (Mức khó) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo