Chữ số 8 trong số 580 319 054 thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
Trắc nghiệm Toán lớp 4 Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu trang 114, 115, 116, 117 sách Kết nối tri thức tổng hợp các câu hỏi theo mức độ cơ bản, giúp các em học sinh củng cố kỹ năng giải Toán lớp 4 Kết nối tri thức và bám sát chương trình học trên lớp.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chữ số 8 trong số 580 319 054 thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 1 745 813 … 745 813
Đọc giá tiền đồ vật sau:

Giá tiền chiếc xe máy là:
Làm tròn đến hàng nghìn số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau, ta được số:
Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số 987 653.
Làm tròn số 987 653 đến hàng trăm nghìn được số 1 000 000
Hàng chục triệu thuộc lớp nào?
Lớp triệu gồm các hàng: hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu.
Số 21 305 132 đọc là:
Một kho muối trong ba ngày nhập 137 200 kg; 132 700 kg; 132 070 kg muối. Biết ngày thứ nhất nhập số ki-lô-gam muối ít nhất, ngày thứ ba nhập số muối nhiều hơn ngày thứ hai. Chọn các thông tin đúng cho bảng sau:
Khối lượng muối kho A nhập về trong 3 ngày
| Ngày nhập | Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 |
| Khối lượng (kg) | 132 070 | 132 700 | 137 200 |
Khối lượng muối kho A nhập về trong 3 ngày
| Ngày nhập | Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 |
| Khối lượng (kg) | 132 070 | 132 700 | 137 200 |
Trong các số sau, số nào có chữ số 3 thuộc lớp triệu?
Tìm số lớn nhất trong các số sau:
Số 23 876 và 35 873 (có 5 chữ số) bé hơn số 321 651 và 332 011 (có 6 chữ số)
Vậy so sánh 321 651 và 332 011 ta thấy: 321 651 < 332 011
Người ta thống kê khối lượng mỗi loại lương thực ở trong kho như sau:
| Tên | Thóc | Ngô | Lúa mì |
| Khối lượng (kg) | 23 547 kg | 20 023 kg | 21 578 kg |
Sắp xếp tên các loại lương thực theo thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là:
So sánh khối lượng các loại lương thực: 20 023 kg < 21 578 kg < 23 547 kg
Thứ tự tên các loại lương thực theo thứ tự khối lượng từ bé đến lớn: Ngô, lúa mì, thóc
Khi cô giáo đọc số "mười chục triệu", Nga đã viết thiếu đi 1 chữ số 0. Số Nga viết đọc là:
Số cô giáo đọc: 100 000 000
Số Nga viết: 10 000 000 đọc là Một chục triệu
Làm tròn số 5 230 421 đến hàng trăm nghìn ta được:
Làm tròn số 5 230 421 đến hàng trăm nghìn
Xét chữ số hàng chục nghìn: 3 < 5, vậy ta làm tròn xuống được số 5 200 000
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: 7 986 100 > ......
Số 4 500 000 là số làm tròn đến hàng trăm nghìn của số:
Ta thấy: Số 4 481 000 gần với số 4 500 000 nhất
Nên số 4 500 000 là kết quả làm tròn của số 4 481 000
Số thích hợp điền vào dấu * để được phép so sánh 15 2*6 147 > 15 236 1*7 là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: